19 đề ôn thi vào 10 chuyên hay có lời giải (Đề 5)
Đề thi

19 đề ôn thi vào 10 chuyên hay có lời giải (Đề 5)

A
Admin
ToánLớp 953 lượt thi
8 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị biểu thức sau:

a)  A=38−218+472                     b)  B=6−25−(1+5)2

Xem đáp án

a) A=3.22−2.32+4.62=242 (bấm máy 0.25)

b) B=6−25−(1+5)2=5−12−(1+5)2=5−1−1+5 

⇔B= 5-1-(1+5)=-2

2. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình và hệ phương trình sau:

a, 5x2−16x+3=0b, x4+9x2−10=0c, 3x−2y=10x+3y=7

Xem đáp án

a) Ta có: Δ=196>0    

Phương trình có 2 nghiệm x1=3, x2=15

b) Đặt t=x2, t≥0, phương trình trở thành t2+9t−10=0

Giải ra được t=1 (nhận); t= -10 (loại)

Khi t=1, ta có x2=1⇔x=±1.

c) 3x−2y=10x+3y=7⇔3x−2y=10       (1)3x+9y=21     (2)

(1) – (2) từng vế ta được: y=1

Thay y= 1 vào (1) ta được x= 4

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là x= 4; y= 1.

3. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho Parabol P:y=2x2. Vẽ đồ thị parabol (P).

Xem đáp án

a) Vẽ Parabol P:y=2x2

  Bảng giá trị giữa x và y:

x

-2

-1

0

1

2

y

8

2 

0

2

8

 Vẽ đúng đồ thị

4. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình x2−2m+1x+m−1=0 (m là tham số). Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2 thỏa mãn 3x1+x2=0.

Xem đáp án

Phương trình có Δ'=m+12−1.m−1=m2+2m+1−m+1=m2+m+2.

Δ'=m2+m+2=m+122+2−14=m+122+74>0,∀m.

Vậy phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m.

Khi đó, theo Vi-ét

x1+x2=2m+2      (1)x1.x2=m−1 (2);   

Theo đề bài ta có 3x1+x2=0 (3)

Từ (1) và (3) suy ra x1=−1−m;x2=3m+3 thay vào (2) ta được

−1−m3m+3=m−1⇔m=−2m=−13

5. Tự luận
1 điểm

Hai vòi nước cùng chảy vào một cái bể không có nước trong 6 giờ thì đầy bể. Nếu để riêng vòi thứ nhất chảy trong 2 giờ, sau đó đóng lại và mở vòi thứ hai chảy tiếp trong 3 giờ nữa thì được 25 bể. Hỏi nếu chảy riêng thì mỗi vòi chảy đầy bể trong bao lâu?

Xem đáp án

Gọi thời gian vòi thứ nhất chảy riêng đầy bể là x (giờ) (x > 6)

        Thời gian vòi thứ hai chảy riêng đầy bể là y (giờ) (y > 6)

Hai vòi nước cùng chảy vào một cái bể không có nước trong 6 giờ thì đầy bể nên ta có \[\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{6}\].                       (1)

vòi thứ  nhất chảy trong  2 giờ, sau đó đóng lại và mở vòi thứ hai chảy tiếp trong 3 giờ nữa thì được \[\frac{2}{5}\] bể nên ta có \[2.\frac{1}{x} + 3.\frac{1}{y} = \frac{2}{5}\].  (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

\[\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{6}\\2.\frac{1}{x} + 3.\frac{1}{y} = \frac{2}{5}\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{y} = \frac{1}{6} - \frac{1}{x}\\2.\frac{1}{x} + 3\left( {\frac{1}{6} - \frac{1}{x}} \right) = \frac{2}{5}\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{y} = \frac{1}{6} - \frac{1}{x}\\\frac{2}{x} - \frac{3}{x} + \frac{1}{2} = \frac{2}{5}\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{x} = \frac{1}{{10}}\\\frac{1}{y} = \frac{1}{6} - \frac{1}{x}\end{array} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \]\[\left\{ \begin{array}{l}x = 10\\y = 15\end{array} \right.\] (TMĐK)

Vậy thời gian vòi thứ nhất chảy riêng đầy bể là 10 giờ, thời gian vòi thứ hai chảy riêng đầy bể là 15 giờ.

6. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB= 30cm, AC= 40cm. Tính độ dài đường cao AH và số đo góc B (làm tròn đến độ).

Xem đáp án

Ta có

1AH2=1AB2+1AC2⇒AH = 24cmtanB=ACAB=4030⇒B^≈530 

7. Tự luận
1 điểm

Từ điểm A nằm ngoài đường tròn (O). Vẽ hai tiếp tuyến AB, AC với đường tròn (O) (B, C là hai tiếp điểm).

a)  Chứng minh tứ giác ABOC nội tiếp được đường tròn.

b)  Vẽ cát tuyến ADE  của (O) sao cho cát tuyến ADE  nằm giữa 2 tia AO, AB; D, E thuộc đường tròn (O) và D nằm giữa A, E. Chứng minh AB2=AD.AE.

c)  Gọi F là điểm đối xứng của D qua AO, H là giao điểm của AO và BC. Chứng minh: ba điểm E, F, H  thẳng hàng.

Xem đáp án

a)  Chứng minh tứ giác ABOC nội tiếp được đường tròn.

ABO^=900ACO^=900ABO^+ACO^=1800

=> tứ giác ABOC nội tiếp được đường tròn.

b)  Vẽ cát tuyến ADE  của (O) sao cho ADE  nằm giữa 2 tia AO, AB; D, E Î (O) và D nằm giữa A, E. Chứng minh AB2=AD.AE.

Tam giác ADB đồng dạng với tam giác ABE

⇒ABAE=ADAB⇔AB2=AD.AE

c)  Gọi F là điểm đối xứng của D qua AO, H là giao điểm của AO và BC. Chứng minh: ba điểm E, F, H  thẳng hàng.

Ta có DHA^=EHO^

nên DHA^=EHO^=AHF^⇒AHE^+AHF^=1800⇒3 điểm E, F, H  thẳng hàng.

8. Tự luận
1 điểm

Cho a, b, c là độ dài các cạnh của tam giác. Giải phương trình sau: ax2+a+b−cx+b=0

 

Xem đáp án

Ta có

Δ=a+b−c2−4ab=a+b−c2−2ab2=a+b−c−2aba+b−c+2ab=a−b2−c2a+b2−c2=a−b−ca−b+ca+b−ca+b+c 

Vì a, b, c là độ dài các cạnh của tam giác nên

a−b−c<0, a−b+c>0, a+b−c>0, a+b+c>0

⇒Δ<0⇒phương trình vô nghiệm.