19 đề ôn thi vào 10 chuyên hay có lời giải (Đề 4)
7 câu hỏi
Giải hệ phương trình 2x=4x+y=5
2x=4x+y=5⇔x=2y=3
Rút gọn biểu thức P=x−2x+2x−1x+1x+2, x>0
P=x−2x+2x−1x+1x+2, x>0
P=x−2−x+2+xxx+2=x−4xx+2=x−2x
Cho phương trình x2−2mx+m2−1=0 1, với m là tham số.
1) Giải phương trình (1) khi m= 2
2) Chứng minh rằng phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m. Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình (1) lập phương trình bậc hai nhận x13−2mx12+m2x1−2 và x23−2mx22+m2x2−2 là nghiệm.
1) Với m= 2 PT trở thành x2−4x+3=0
Giải phương trình tìm được các nghiệm x=1; x=3.
2) Ta có Δ'=m2−m2+1=1>0,∀m.
Do đó, phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt.
Từ giả thiết ta có xi2−2mxi+m2−1=0,i=1;2.xi3−2mxi2+m2xi−2=xixi2−2mxi+m2−1+xi−2=xi−2,i=1;2.
Áp dụng định lí Viét cho phương trình (1) ta có x1+x2=2m;x1.x2=m2−1
Ta có
x1−2+x2−2=2m−4;x1−2x2−2=x1x2−2x1+x2+4=m2−1−4m+4=m2−4m+3
Vậy phương trình bậc hai nhận x13−2mx12+m2x1−2, x23−2mx22+m2x2−2 là nghiệm là x2−2m−4x+m2−4m+3=0.
Giải bài toán bằng cách lập phương trình, hệ phương trình.
Một nhóm gồm 15 học sinh (cả nam và nữ) tham gia buổi lao động trồng cây. Các bạn nam trồng được 30 cây, các bạn nữ trồng được 36 cây. Mỗi bạn nam trồng được số cây như nhau và mỗi bạn nữ trồng được số cây như nhau. Tính số học sinh nam và số học sinh nữ của nhóm, biết rằng mỗi bạn nam trồng được nhiều hơn mỗi bạn nữ 1 cây.
Gọi số HS nam của nhóm là x x∈ℕ;0<x<15, số HS nữ là 15-x
Theo đề bài số cây các bạn nam trồng được là 30 và số cây các bạn nữ trồng được là 36 nên
Mỗi HS nam trồng được 30/x cây,
Mỗi HS nữ trồng được 3615−x cây.
Vì mỗi bạn nam trồng được nhiều hơn mỗi bạn nữ 1 cây nên ta có
30x−3615−x=1⇔3015−x−36x=x15−x⇔x2−81x+450=0⇔x=75x=6 (t / m)
Vậy có 6 HS nam và 9 HS nữ.
Từ điểm M nằm ngoài đường tròn (O) kẻ hai tiếp tuyến MA, MB với đường tròn (A, B là hai tiếp điểm). Lấy điểm C trên cung nhỏ AB (C không trùng với A và B). Từ điểm C kẻ CD vuông góc với AB, CE vuông góc với MA, CF vuông góc với MB( D∈AB, E∈MA, F∈MB). Gọi I là giao điểm của AC và DE K là giao điểm của BC và DF. Chứng minh rằng
1) Tứ giácABCE nội tiếp một đường tròn.
2) Hai tam giác CDE & CFD đồng dạng.
3) Tia đối của tia CD là tia phân giác góc ECF⏞
4) Đường thẳng IK song song với đường thẳng AB
1) Hình vẽ câu 1) đúng
Ta có AEC^=ADC^=900⇒AEC^+ADC^=1800 do đó, tứ giác ADCE nội tiếp.
2) Chứng minh tương tự tứ giác BDCF nội tiếp.
Do các tứ giác ADCE, BDCF nội tiếp nên B1^=F1^,A1^=D1^
Mà AM là tiếp tuyến của đường tròn (O) nên A1^=12sđAC⏜=B1^⇒D1^=F1^.
Chứng minh tương tự E1^=D2^. Do đó, ΔCDE∽ΔCFDg.g
3) Gọi Cx là tia đối của tia CD
Do các tứ giác ADCE, BDCF nội tiếp nên DAE^=ECx^,DBF^=FCx^
Mà MAB^=MBA^⇒ECx^=FCx^ nên Cx là phân giác góc ECF^.
4) Theo chứng minh trên A2^=D2^,B1^=D1^
Mà A2^+B1^+ACB^=1800⇒D2^+D1^+ACB^=1800⇒ICK^+IDK^=1800
Do đó, tứ giác CIKD nội tiếp ⇒K1^=D1^ mà D1^=B1^⇒IK//AB
Giải phương trình x2-x+1x2+4x+1=6x2
1) Dễ thấy x= 0 không là nghiệm của phương trình nên
PT⇔x+1x−1x+1x+4=6
Đặt t=x+1x ta được t−1t+4=6⇔t2+3t−10=0⇔t=2t=−5
Với t=2⇒x+1x=2⇔x2−2x+1=0⇔x=1
Với t=−5⇒x+1x=−5⇔x2+5x+1=0⇔x=−5−212x=−5+212
Cho bốn số thực dương x, y, z, t thỏa mãn x+y+z+t= 2. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức A= (x+y+z)(x+y)xyzt
Ta có:
4A=(x+y+z+t)2(x+y+z)(x+y)xyzt≥4(x+y+z)t(x+y+z)(x+y)xyzt=4(x+y+z)2(x+y)xyz≥4.4(x+y)z(x+y)xyz=16(x+y)2xy≥16.4xyxy≥64⇒A≥16
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi x+y+z+t=2x+y+z=tx+y=zx=y⇔x=y=14z=12t=1








