19 đề ôn thi vào 10 chuyên hay có lời giải (Đề 4)
Đề thi

19 đề ôn thi vào 10 chuyên hay có lời giải (Đề 4)

A
Admin
ToánLớp 965 lượt thi
7 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trình 2x=4x+y=5

Xem đáp án

2x=4x+y=5⇔x=2y=3

2. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức P=x−2x+2x−1x+1x+2, x>0

Xem đáp án

P=x−2x+2x−1x+1x+2, x>0

P=x−2−x+2+xxx+2=x−4xx+2=x−2x

3. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình x2−2mx+m2−1=0  1, với m là tham số.

1) Giải phương trình (1) khi m= 2 

2) Chứng minh rằng phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m. Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình (1) lập phương trình bậc hai nhận x13−2mx12+m2x1−2  x23−2mx22+m2x2−2  là nghiệm.

Xem đáp án

1) Với m= 2 PT trở thành x2−4x+3=0 

Giải phương trình tìm được các nghiệm x=1; x=3. 

2) Ta có Δ'=m2−m2+1=1>0,∀m. 

Do đó, phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt.

Từ giả thiết ta có xi2−2mxi+m2−1=0,i=1;2.xi3−2mxi2+m2xi−2=xixi2−2mxi+m2−1+xi−2=xi−2,i=1;2. 

Áp dụng định lí Viét cho phương trình (1) ta có x1+x2=2m;x1.x2=m2−1 

Ta có

 x1−2+x2−2=2m−4;x1−2x2−2=x1x2−2x1+x2+4=m2−1−4m+4=m2−4m+3

Vậy phương trình bậc hai nhận x13−2mx12+m2x1−2, x23−2mx22+m2x2−2 là nghiệm là x2−2m−4x+m2−4m+3=0.

4. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán bằng cách lập phương trình, hệ phương trình.

Một nhóm gồm 15 học sinh (cả nam và nữ) tham gia buổi lao động trồng cây. Các bạn nam trồng được 30 cây, các bạn nữ trồng được 36 cây. Mỗi bạn nam trồng được số cây như nhau và mỗi bạn nữ trồng được số cây như nhau. Tính số học sinh nam và số học sinh nữ của nhóm, biết rằng mỗi bạn nam trồng được nhiều hơn mỗi bạn nữ 1 cây.

Xem đáp án

Gọi số HS nam của nhóm là x x∈ℕ;0<x<15, số HS nữ là 15-x 

Theo đề bài số cây các bạn nam trồng được là 30 và số cây các bạn nữ trồng được là 36 nên

Mỗi HS nam trồng được 30/x cây,

Mỗi HS nữ trồng được 3615−x cây.

Vì mỗi bạn nam trồng được nhiều hơn mỗi bạn nữ 1 cây nên ta có

30x−3615−x=1⇔3015−x−36x=x15−x⇔x2−81x+450=0⇔x=75x=6       (t  /  m)  

Vậy có 6 HS nam và 9 HS nữ.

5. Tự luận
1 điểm

Từ điểm M nằm ngoài đường tròn (O) kẻ hai tiếp tuyến MA, MB với đường tròn (A, B là hai tiếp điểm). Lấy điểm C trên cung nhỏ AB (C không trùng với A và B). Từ điểm C kẻ CD vuông góc với AB, CE vuông góc với MA, CF  vuông góc với MB(  D∈AB, E∈MA, F∈MB). Gọi I là giao điểm của AC và DE K là giao điểm của BC và DF. Chứng minh rằng

1) Tứ giácABCE nội tiếp một đường tròn.

2) Hai tam giác CDE  & CFD đồng dạng.

3) Tia đối của tia CD là tia phân giác góc ECF⏞ 

4) Đường thẳng IK song song với đường thẳng AB 

Xem đáp án

1) Hình vẽ câu 1) đúng

Ta có AEC^=ADC^=900⇒AEC^+ADC^=1800 do đó, tứ giác ADCE nội tiếp.

2) Chứng minh tương tự tứ giác BDCF nội tiếp.

Do các tứ giác ADCE, BDCF nội tiếp nên B1^=F1^,A1^=D1^

Mà AM là tiếp tuyến của đường tròn (O) nên A1^=12sđAC⏜=B1^⇒D1^=F1^. 

Chứng minh tương tự E1^=D2^. Do đó, ΔCDE∽ΔCFDg.g

3) Gọi Cx là tia đối của tia CD

Do các tứ giác ADCE, BDCF nội tiếp nên DAE^=ECx^,DBF^=FCx^ 

MAB^=MBA^⇒ECx^=FCx^  nên Cx là phân giác góc ECF^.

4) Theo chứng minh trên A2^=D2^,B1^=D1^ 

Mà A2^+B1^+ACB^=1800⇒D2^+D1^+ACB^=1800⇒ICK^+IDK^=1800 

Do đó, tứ giác CIKD nội tiếp ⇒K1^=D1^ D1^=B1^⇒IK//AB

6. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình x2-x+1x2+4x+1=6x2

Xem đáp án

1) Dễ thấy x= 0 không là nghiệm của phương trình nên

PT⇔x+1x−1x+1x+4=6 

Đặt t=x+1x ta được t−1t+4=6⇔t2+3t−10=0⇔t=2t=−5 

Với t=2⇒x+1x=2⇔x2−2x+1=0⇔x=1 

Với t=−5⇒x+1x=−5⇔x2+5x+1=0⇔x=−5−212x=−5+212 

 

7. Tự luận
1 điểm

Cho bốn số thực dương x, y, z, t thỏa mãn x+y+z+t= 2. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức A= (x+y+z)(x+y)xyzt

Xem đáp án

Ta có:

4A=(x+y+z+t)2(x+y+z)(x+y)xyzt≥4(x+y+z)t(x+y+z)(x+y)xyzt=4(x+y+z)2(x+y)xyz≥4.4(x+y)z(x+y)xyz=16(x+y)2xy≥16.4xyxy≥64⇒A≥16

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi x+y+z+t=2x+y+z=tx+y=zx=y⇔x=y=14z=12t=1