19 đề ôn thi vào 10 chuyên hay có lời giải (Đề 3)
8 câu hỏi
Giải phương trình sau: (2x − 1)(x + 2) = 0
Ta có: (2x−1)(x+2)=0⇔2x−1=0x+2=0
Với 2x−1=0⇔x=12
Với x+2=0⇔x=−2
Vậy phương trình có hai nghiệm x=12; x=−2
Cho hai đường thẳng (d): y=−x+m+2 và (d’): y=(m2−2)x+3. Tìm m để (d) và (d’) song song với nhau
Để hai đường thẳng (d) và (d’) song song với nhau thì: −1=m2−2m+2≠3⇔m2=1m≠1⇔m=±1m≠1⇔m=−1
Vậy m = -1 là giá trị cần tìm.
Rút gọn biểu thức: P= x−x+2x−x−2−xx−2x:1−x2−x với x>0; x≠1; x≠4
Ta có:P=x−x+2(x+1)(x−2)−xx(x−2):1−x2−x=x−x+2−x(x+1)(x+1)(x−2).2−x1−x=2−2x(x+1)(x−1)=2(1−x)(x+1)(x−1)=−2x+1
Tháng đầu hai tổ sản xuất được 900 chi tiết máy. Tháng thứ hai do cải tiến kỹ thuật nên tổ I vượt mức 10% và tổ II vượt mức 12% so với tháng đầu vì vậy hai tổ đã sản xuất được 1000 chi tiết máy. Hỏi trong tháng đầu mỗi tổ sản xuất được bao nhiêu chi tiết máy?
Gọi tháng đầu tổ I sản xuất được x chi tiết máy, tổ II sản xuất được y chi tiết máy.
ĐK: x,y∈N*.
Theo giả thiết ta có: x+y=900 (1)
Sau khi cải tiến kỹ thuật, trong tháng thứ hai:
Tổ I sản xuất được 1,1x chi tiết máy, tổ II sản xuất được 1,12y chi tiết máy
Theo giả thiết ta có: 1,1x+1,12y=1000 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: x+y=9001,1x+1,12y=1000
Giải hệ phương trình được x=400y=500 (thỏa mãn)
Vậy trong tháng đầu tổI sản xuất được 400 chi tiết, tổ II sản xuất được 500 chi tiết.
Tìm m để phương trình: x2+5x+3m−1=0(x là ẩn, m là tham số) có hai nghiệm x1;x2 thỏa mãn x13−x23+3x1x2=75.
Để PT có hai nghiệm x1;x2 thì: Δ=25−12m+4≥0⇔29−12m≥0⇔m≤2912
Ta có: x13−x23+3x1x2=75⇔(x1−x2)[(x1+x2)2−x1x2]+3x1x2−75=0 (*)
Theo định lý Vi-et ta có: x1+x2=−5x1x2=3m−1 thay vào (*) ta được
(x1−x2)(26−3m)+3(3m−26)=0⇔(x1−x2−3)(26−3m)=0⇔m=263 x1−x2−3=0
Kết hợp với điều kiện thì m = 26/3 không thỏa mãn.
Kết hợp x1−x2−3=0 với hệ thức Vi - et ta có hệ: x1−x2−3=0x1+x2=−5x1x2=3m−1⇔x1=−1x2=−4m=53 (t/m).
Vậy m = 5/3 là giá trị cần tìm.
Cho đường tròn tâm O, bán kính R. Từ một điểm M ở ngoài đường tròn kẻ hai tiếp tuyến MA và MB với đường tròn (A, B là các tiếp điểm). Qua A kẻ đường thẳng song song với MO cắt đường tròn tại E (E khác A), đường thẳng ME cắt đường tròn tại F (F khác E), đường thẳng AF cắt MO tại N, H là giao điểm của MO và AB.
1) Chứng minh: Tứ giác MAOB nội tiếp đường tròn
2) Chứng minh: MN2 = NF.NA và MN = NH
3) Chứng minh: HB2HF2−EFMF=1.
1) Chứng minh: Tứ giác MAOB nội tiếp một đường tròn
Vẽ được các yếu tố để chứng minh phần (1).
Ta có MBO^=900, MAO^=900 (theo t/c của tiếp tuyến và bán kính)
Suy ra: MAO^+MBO^=1800.Vậy tứ giác MAOB nội tiếp đường tròn.
2) Chứng minh: MN2 = NF. NA và MN = NH
Ta có AE//MO⇒AEM^=EMN^ mà AEM^=MAF^⇒EMN^=MAF^
ΔNMF và ΔNAM có: MNA^ chung; EMN^=MAF^
nên ΔNMF đồng dạng với ΔNAM
⇒NMNF=NANM⇒NM2=NF.NA 1
Mặt khác có: ABF^=AEF^⇒ABF^=EMN ^hay HBF^=FMH^
=> MFHB là tứ giác nội tiếp
⇒FHM^=FBM^=FAB^ hay FHN^=NAH^
Xét ΔNHF & ΔNAH có ANH ^chung; NHF^=NAH^
=> ΔNMF đồng dạng ΔNAH⇒⇒NHNF=NANH⇒NH2=NF.NA 2
Từ (1) và (2) ta có NH = HM
3) Chứng minh: HB2HF2−EFMF=1.
Xét ΔMAF và ΔMEA có: AME^ chung, MAF^=MEA^
suy ra ΔMAF đồng dạng với ΔMEA
⇒MEMA=MAMF=AEAF⇒MEMF=AE2AF2 (3)
Vì MFHB là tứ giác nội tiếp ⇒MFB^=MHB^=900⇒BFE^=900 và AFH^=AHN^=900⇒AFE^ =BFH^
ΔAEF và ΔHBF có: EFA^=BFH^ ; FEA^=FBA^
suy ra ΔAEF ~ ΔHBF
⇒AEAF=HBHF⇒AE2AF2=HB2HF2 (4)
Từ (3) và (4) ta có MEMF=HB2HF2⇔MF+FEMF=HB2HF2⇔1+FEMF=HB2HF2⇔HB2HF2−FEMF=1
Cho a, b, c là ba số thực dương thỏa mãn: a+b+c= 3. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: M =a+11+b2+b+11+c2+c+11+a2
Vì: a+11+b2=a+1−b2(a+1)1+b2; 1+b2≥2b nên a+11+b2≥a+1−b2(a+1)2b=a+1−ab+b2
Tương tự: b+11+c2≥b+1−bc+c2; c+11+a2≥c+1−ca+a2⇒M≥a+b+c+3−(a+b+c)+(ab+bc+ca)2=3+3−(ab+bc+ca)2
Chứng minh được: 3(ab+bc+ca)≤(a+b+c)2=9ac⇒3−(ab+bc+ca)2≥0⇒M≥3
Dấu “=” xảy ra khi a = b = c = 1. Giá trị nhỏ nhất của M bằng 3.
Giải hệ phương trình sau
3x+y=53−x=y
Từ phương trình (2) thay y= 3-x vào phương trình (1) ta được: 3x+3−x=5⇔x=1.
Với x=1⇒y=2.Vậy hệ phương trình có nghiệm: x=1y=2








