19 đề ôn thi vào 10 chuyên hay có lời giải (Đề 19)
9 câu hỏi
Rút gọn biểu thức: A=1x+x−2xx−1+1x−x
A=1x+x−2xx−1+1x−x=1x(x+1)−2x(x−1)(x+1)+1x(x−1)=(x−1)−2xx+(x+1)x(x−1)(x+1)=−2x+2xx(x−1)(x+1)=−2x(x−1)x(x−1)(x+1)=−2x+1
Tính giá trị biểu thức: B=85+6273+85−6273
B=85+6273+85−6273
Đặt a=85+6273;b=85−6273=>a+b=B
Mặt khác a3+b3=(85+627)+(85−627)=170ab=85+627385−6273=852−(627)23=−196833=−27
Ta có:
B3=a+b3=a3+b3+3ab(a+b)=170−3.27.B=>B3+81B−170=0=>(B−2)(B2+2B+85⏟>0)=0=>B=2
Tìm tất cả các giá trị của tham số m sao cho hệ phương trình x+2y=2m+14x+2y=5m−1
x+2y=2m+14x+2y=5m−1(1)(1)<=>m=x+2y−12m=4x+2y+15=>x+2y−12=3x+2y+15=>5(x+2y−1)=2(4x+2y+1)=>3x−6y+7=0
Giả sử hệ phương trình đã cho có nghiệm nguyên (x0; y0) thì
3x0−6y0+7=0=>6y0−7=3x0⋮3=>7⋮3 (vô lý)
Vậy hệ phương trình không có nghiệm nguyên ∀ m.
Tìm tất cả các giá trị của tham số m sao cho parabol (P): y = x2 cắt đường thẳng d: y = mx – 2 tại 2 điểm phân biệt A(x1;y1) và B(x2;y2) thỏa mãn y1+y2=2(x1+x2)−1
Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và d: x2−mx+2=0 (1)
P) cắt d tại hai điểm phân biệt A(x1;y1) và B(x2;y2) ⇔ (1) có hai nghiệm phân biệt
⇔ ∆ = m2 – 4.2 > 0 ⇔ m2 > 8 ⇔ m > 22 hoặc m<-22
Khi đó x1, x2 là nghiệm của (1). Áp dụng định lí Vi–ét ta có x1 + x2 = m; x1x2 = 2.
Do A, B ∈ d nên y1 = mx1 – 2 và y2 = mx2 – 2.
Ta có:
y1+y2=2(x1+x1)−1<=>mx1−2+mx2−2=2(x1+x2)−1<=>(m−2)(x1+x2)−3=0<=>m(m−2)−3=0<=>m2−2m−3=0
⇔ m = –1 (loại) hoặc m = 3 (thỏa mãn)
Vậy m = 3 là giá trị cần tìm.
Giải phương trình x2−9−x2−16=1
x2−9−x2−16=1 (1)
ĐK: x2 ≥ 16 ⇔ x ≥ 4 hoặc x ≤ –4.
(I)<=>x2−9=x2−16+1<=>x2−9=x2−16+2x2−16+1<=>6=2x2−16<=>3=x2−16<=>x2−25=0<=>x=±5
(thỏa mãn điều kiện)
Vậy tập nghiệm của phương trình (1) là S={–5;5}.
Giải hệ phương trình x3+4y=y3+16x1+y2=5(1+x2)
x3+4y=y3+16x1+y2=5(1+x2)(1)
– Xét x = 0, hệ (I) trở thành 4y=y3y2=4<=>y=±2
– Xét x ≠ 0, đặt yx=t<=>y=xt. Hệ (I) trở thành
x3+4xt=x3t3+16x1+x2t2=5(1+x2)<=>x3(t3−1)=4xt−16xx2(t2−5)=4<=>x3(t3−1)=4x(t−4)(1)4=x2(t2−5)(2)
Nhân từng vế của (1) và (2), ta được phương trình hệ quả
4x3(t3−1)=4x3(t−4)(t2−5)<=>t3−1=t3−4t2−5t+20 (Do x≠0)<=>4t2+5t−21=0<=>t=−3t=74
+ Với t = – 3, thay vào (2) được x2 = 1 ⇔ x = ±1.
x = 1 thì y = –3, thử lại (1;–3) là một nghiệm của (I)
x = –1 thì y = 3, thử lại (–1;3) là một nghiệm của (I)
+ Với t = 7/4 , thay vào (2) được x2=−6431 (loại)
Vậy hệ (I) có các nghiệm (0;2), (0;–2), (1;–3), (–1;3).
Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC) ngoại tiếp đường tròn tâm O. Gọi D,E,F lần lượt là tiếp điểm của (O) với các cạnh AB,AC,BC. Đường thẳng BO cắt các đường thẳng EF và DF lần lượt tại I và K.
1. Tính số đo góc BIF
1. Vì BD, BF là các tiếp tuyến của (O) nên OD ⊥ BD, OF ⊥ BF.
Xét 2 tam giác vuông OBD và OBF có
OB chungOBD=OBF(gt)=>ΔOBD=ΔOBF (cạnh huyền–góc nhọn)
⇒ BD = BF
Mà OD = OF = r nên OB là trung trực của DF ⇒ OB ⊥ DF ⇒ ∆ KIF vuông tại K.
Mà OD = OF = r nên OB là trung trực của DF ⇒ OB ⊥ DF ⇒ ∆ KIF vuông tại K.DOE=90o
Theo quan hệ giữa góc nội tiếp và góc ở tâm cho đường tròn (O), ta có:
DFE=12DOE=45o
⇒ ∆ KIF vuông cân tại K.
=>BIF=45o
Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC) ngoại tiếp đường tròn tâm O. Gọi D,E,F lần lượt là tiếp điểm của (O) với các cạnh AB,AC,BC. Đường thẳng BO cắt các đường thẳng EF và DF lần lượt tại I và K.
2. Giả sử M là điểm di chuyển trên đoạn CE .
a. Khi AM = AB, gọi H là giao điểm của BM và EF. Chứng minh rằng ba điểm A,O,H thẳng hàng, từ đó suy ra tứ giác ABHI nội tiếp.
b. Gọi N là giao điểm của đường thẳng BM với cung nhỏ EF của (O), P, Q lần lượt là hình chiếu của N trên các đường thẳng DE và DF. Xác định vị trí điểm M để độ dài đoạn thẳng PQ max.
Vì DPN+DQN=90o+90o=180o nên DPNQ là tứ giác nội tiếp
=>QPN=QDN (hai góc nội tiếp cùng chắn cung QN) (5)
Mặt khác DENF là tứ giác nội tiếp nên QDN=FEN (6)
Từ (5) và (6) ta có FEN=QPN (7)
Tương tự ta có: EFN=PQN (8)
Từ (7) và (8) suy ra ΔNPQ~ΔNEF(g.g)=>PQEF=NQNF
Theo quan hệ đường vuông góc – đường xiên, ta có
NQ≤NF=>PQEF=NQNF≤1=>PQ≤EF
Dấu bằng xảy ra khi Q ≡ F ⇔ NF ⊥ DF ⇔ D, O, N thẳng hàng.
Do đó PQ max khi M là giao điểm của AC và BN, với N là điểm đối xứng với D qua O.
Cho a, b, c là các số dương thỏa mãn điều kiện 1a+1b+1c≤3 . Chứng minh rằng: a1+b2+b1+c2+c1+a2+12(ab+bc+ca)≥3
Ta chứng minh BĐT
(a+b+c)(1a+1b+1c)≥9(*)(*)<=>3+(ab+ba)+(bc+cb)+(ca+ac)≥9
Áp dụng BĐT Cô – si cho hai số dương ta có:
ab+ba≥2bc+cb≥2ca+ac≥2=>(*) đúng
=>9a+b+c≤1a+1b+1c≤3=>a+b+c≥3
Trở lại bài toán: Áp dụng BĐT Cô si cho hai số dương ta có 1+b2≥2b
Ta có: a1+b2=a−ab21+b2≥a−ab22b=a−ab2(1)
Tương tự ta có:
b1+c2≥b−bc2(2)c1+a2≥c−ca2(3)
Cộng từng vế của (1), (2) và (3) ta có:
a1+b2+b1+c2+c1+a2≥a+b+c−12(ab+bc+ca)=>a1+b2+b1+c2+c1+a2+12(ab+bc+ca)≥a+b+c≥3








