19 đề ôn thi vào 10 chuyên hay có lời giải (Đề 17)
Đề thi

19 đề ôn thi vào 10 chuyên hay có lời giải (Đề 17)

A
Admin
ToánLớp 958 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng nếu số nguyên n lớn hơn 1 thoả mãn n2 + 4 và n2 +16 là các số nguyên tố thì n chia hết cho 5.

Xem đáp án

Ta có với mọi số nguyên m thì m2 chia cho 5 dư 0 , 1 hoặc 4.

+ Nếu n2 chia cho 5 dư 1 thì  n2=5k+1=>n2+4=5k+5⋮5;k∈N*.

Nên n2+4 không là số nguyên tố

+ Nếu n2 chia cho 5 dư 4 thì n2=5k+4=>n2+16=5k+20⋮5;k∈N*.

Nên n2+16 không là số nguyên tố.

Vậy n2  5 hay n ⋮5

2. Tự luận
1 điểm

Tìm nghiệm nguyên của phương trình: x2−2y(x−y)=2(x+1)

Xem đáp án

x2−2y(x−y)=2(x+1)<=>x2−2(y+1)x+2(y2−1)=0(1)

Để phương trình (1) có nghiệm nguyên x thì D' theo y phải là số chính phương

+ Nếu Δ'=4=>(y−1)2=0<=>y=1 thay vào phương trình (1) ta có :

x2−4x=0<=>x(2−4)<=>x=0x−4

+ Nếu Δ'=1=>(y−1)2=3<=>y∉Z.

+ Nếu Δ'=0=>(y−1)2=4<=>y=3y=−1

+ Vi y = 3 thay vào phương trình (1) ta có:  x2−8x+16=0<=>(x−4)2=0<=>x=4

+ Vi y = -1 thay vào phương trình (1) ta có: x2=0<=>x=0

Vậy phương trình (1) có 4 nghiệm nguyên (x;y)∈{(0;1);(4;1);(4;3);(0;-1)}

3. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức: A=2(3+5)22+3+5+2(3−5)22−3−5

Xem đáp án

A=2(3+5)22+3+5+2(3−5)22−3−523+54+(5+1)2+3−54−(5−1)2=23+55+5+3−55−52(3+5)(5−5)+(3−5)(5+5)(5+5)(5−5)=215−35+55−5+15+35−55−525−5=2.2020=2Vậy A=2

4. Tự luận
1 điểm

Tìm m để phương trình: (x−2)(x−3)(x+4)(x+5)=m có 4 nghiệm phân biệt

Xem đáp án

Phương trình

(x−2)(x−3)(x+4)(x+5)=m<=>(x2+2x−8)(x2+2x−15)=m(1)

Đặt x2+2x+1=(x+1)2=y(y≥0) phương trình (1) trở thành:

(y−9)(y−16)=m<=>y2−25y+144−m=0(2)

Nhận xét: Với mỗi giá trị y > 0 thì phương trình: (x+1)2=y có 2 nghiệm phân biệt, do đó phương trình (1) có 4 nghiệm phân biệtÛ phương trình (2) có 2 nghiệm dương phân biệt.

Δ'>0S>0P>0<=>Δ'=4m+49>025>0144−m>0<=>−494<n<144

Vậy với −494<n<144 thì phương trình (1) có 4 nghiệm phân biệt. 

 

5. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình: x2−x−4=2x−1(1−x)

Xem đáp án

Điều kiện: x≥1(*)

Ta có: x2−x−4=2x−1(1−x)<=>x2+2xx−1+x−1−2(x+x−1)−3=0

Đặt: x+x−1=y(y≥1)(**) phương trình tr thành y2−2y−3=0

y2−2y−3=0<=>(y+1)(y−3)=0<=>y=−1y=3

+ Vi y = -1 không thỏa mãn điều kiện (**).

 

+ Với y = 3 ta có phương trình:

x+x−1=3<=>x−1=3−x<=>x≤3x−1=9−6x+x2<=>x≤3x2−7x+10=0<=>x≤3x=2x=5<=>x=2

thỏa mãn điều kiện (*). Vậy phương trình có nghiệm x = 2.

6. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trình: x3+xy2−10y=0x2+6y2=10

Xem đáp án

x3+xy2−10y=0x2+6y2=10<=>x3+xy2−(x2+6y2)y=0   (1)x2+6y2=10                       (2)

T phương trình (1) ta có:

x3+xy2−(x2+6y2)y=0<=>x3+xy2−x2y−6y3=0<=>x3−2x2y+x2y−2xy2+3xy2−6y3=0<=>(x−2y)(x2+xy+3y2)=0<=>x=2yx2+xy+3y2=0

+ Trường hp 1: x2+xy+3y2=0<=>(x+y2)2+11y24=0=>x=y=0

Với x= y = 0 không thỏa mãn phương trình (2).

+ Trường hp 2: x= 2y thay vào phương trình (2) ta có: 

4y2+8y2=12<=>y2=1<=>y=1=>x=2y=−1=>x=−2

Vậy hệ phương trình có 2 nghiệm (x;y)∈{(2;1);(−2;−1)}

 

7. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O; R) và dây cung BC=R3 cố định. Điểm A di động trên cung lớn BC sao cho tam giác ABC nhọn. Gọi E là điểm đối ứng vi B qua AC và F và điểm đối ứng vi C qua AB. Các đường tròn ngoại tiếp các tam giác ABE và ACF cắt nhau tại K (K không trùng A). Gọi H là giao điểm của BE và CF.

a)     Chứng minh KA là phân giác trong góc BKC và tứ giác BHCK ni tiếp.

Xem đáp án

a, Ta có AKB =AEB  (vì cùng chắn cung AB của đường tròn ngoại tiếp tam giác AEB)

Mà ABE =AEB  (tính chất đối ứng) suy ra AKB= ABE (1)

AKC= AFC (vì cùng chắn cung AC của đường tròn ngoại tiếp tam giác AFC)

ACF= AFC  (tính chất đối xứng)

8. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O; R) và dây cung BC=R3 cố định. Điểm A di động trên cung lớn BC sao cho tam giác ABC nhọn. Gọi E là điểm đối ứng vi B qua AC và F và điểm đối ứng vi C qua AB. Các đường tròn ngoại tiếp các tam giác ABE và ACF cắt nhau tại K (K không trùng A). Gọi H là giao điểm của BE và CF.

b)     Xác định vị trí điểm A để diện tích tứ giác BHCK lớn nhất, tính diện tích lớn nhất của tứ giác đó theo R.

Xem đáp án

Gọi (O’) là đường tròn đi qua bốn điểm B, H,C, K. Ta có dây cung BC=R3

BKC=60o= BAC nên bán kính đường tròn (O’) bằng bán kính R của đường tròn (O).

Gọi M là giao điểm của AH và BC thì MH vuông góc vi BC, k KN vuông góc vi BC (N thuc BC), gọi I là giao điểm của HK và BC.

9. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O; R) và dây cung BC=R3 cố định. Điểm A di động trên cung lớn BC sao cho tam giác ABC nhọn. Gọi E là điểm đối ứng vi B qua AC và F và điểm đối ứng vi C qua AB. Các đường tròn ngoại tiếp các tam giác ABE và ACF cắt nhau tại K (K không trùng A). Gọi H là giao điểm của BE và CF.

c) Chứng minh AK luôn đi qua mt điểm cố định

Xem đáp án

Ta có BOC=120o ;BKC =60o suy ra BOC +BKC =180 nên tứ giác BOCK ni tiếp đường tròn.

Ta có OB=OC=R suy ra OB= OC=> BKO= CKO  hay KO là phân giác góc BKC theo phần (a) KA

10. Tự luận
1 điểm

Cho 3 số thực dương x, y, z thỏa mãn: 1x2+1y2+1z2=1 . Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: P=y2z2x(y2+z2)+z2x2y(z2+x2)+x2y2z(x2+y2)

Xem đáp án

Ta có:

 P=1x(1z2+1y2)+1y(1z2+1x2)+1z(1x2+1y2)

Đặt: 1x=a;1y=b;1z=c thì a,b,c>0 và a2+b2+c2=1

P=ab2+c2+bc2+a2+ca2+b2=a2a(1−a2)+b2b(1−b2)+c2c(1−c2)

Áp dng bất đng thức Côsi cho 3 số dương ta có:

a21-a22=12.2a2(1−a2)(1−a2)≤122a2+1−a2+1−a23=427=>a(1−a2)≤233<=>a2a(1−a2)≥332a2(1)

Tương tự: b2b(1−b2)≥332b2(2);c2c(1−c2)≥332c2(3)

T (1); (2); (3) ta có P≥332(a2+b2+c2)=332

Đng thức xảy ra a=b=c=13hay x=y=z=3

Vậy giá trị nhỏ nhất của P là 332