19 đề ôn thi vào 10 chuyên hay có lời giải (Đề 17)
10 câu hỏi
Chứng minh rằng nếu số nguyên n lớn hơn 1 thoả mãn n2 + 4 và n2 +16 là các số nguyên tố thì n chia hết cho 5.
Ta có với mọi số nguyên m thì m2 chia cho 5 dư 0 , 1 hoặc 4.
+ Nếu n2 chia cho 5 dư 1 thì n2=5k+1=>n2+4=5k+5⋮5;k∈N*.
Nên n2+4 không là số nguyên tố
+ Nếu n2 chia cho 5 dư 4 thì n2=5k+4=>n2+16=5k+20⋮5;k∈N*.
Nên n2+16 không là số nguyên tố.
Vậy n2 ⋮ 5 hay n ⋮5
Tìm nghiệm nguyên của phương trình: x2−2y(x−y)=2(x+1)
x2−2y(x−y)=2(x+1)<=>x2−2(y+1)x+2(y2−1)=0(1)
Để phương trình (1) có nghiệm nguyên x thì D' theo y phải là số chính phương
+ Nếu Δ'=4=>(y−1)2=0<=>y=1 thay vào phương trình (1) ta có :
x2−4x=0<=>x(2−4)<=>x=0x−4
+ Nếu Δ'=1=>(y−1)2=3<=>y∉Z.
+ Nếu Δ'=0=>(y−1)2=4<=>y=3y=−1
+ Với y = 3 thay vào phương trình (1) ta có: x2−8x+16=0<=>(x−4)2=0<=>x=4
+ Với y = -1 thay vào phương trình (1) ta có: x2=0<=>x=0
Vậy phương trình (1) có 4 nghiệm nguyên (x;y)∈{(0;1);(4;1);(4;3);(0;-1)}
Rút gọn biểu thức: A=2(3+5)22+3+5+2(3−5)22−3−5
A=2(3+5)22+3+5+2(3−5)22−3−523+54+(5+1)2+3−54−(5−1)2=23+55+5+3−55−52(3+5)(5−5)+(3−5)(5+5)(5+5)(5−5)=215−35+55−5+15+35−55−525−5=2.2020=2Vậy A=2
Tìm m để phương trình: (x−2)(x−3)(x+4)(x+5)=m có 4 nghiệm phân biệt
Phương trình
(x−2)(x−3)(x+4)(x+5)=m<=>(x2+2x−8)(x2+2x−15)=m(1)
Đặt x2+2x+1=(x+1)2=y(y≥0) phương trình (1) trở thành:
(y−9)(y−16)=m<=>y2−25y+144−m=0(2)
Nhận xét: Với mỗi giá trị y > 0 thì phương trình: (x+1)2=y có 2 nghiệm phân biệt, do đó phương trình (1) có 4 nghiệm phân biệtÛ phương trình (2) có 2 nghiệm dương phân biệt.
Δ'>0S>0P>0<=>Δ'=4m+49>025>0144−m>0<=>−494<n<144
Vậy với −494<n<144 thì phương trình (1) có 4 nghiệm phân biệt.
Giải phương trình: x2−x−4=2x−1(1−x)
Điều kiện: x≥1(*)
Ta có: x2−x−4=2x−1(1−x)<=>x2+2xx−1+x−1−2(x+x−1)−3=0
Đặt: x+x−1=y(y≥1)(**) phương trình trở thành y2−2y−3=0
y2−2y−3=0<=>(y+1)(y−3)=0<=>y=−1y=3
+ Với y = -1 không thỏa mãn điều kiện (**).
+ Với y = 3 ta có phương trình:
x+x−1=3<=>x−1=3−x<=>x≤3x−1=9−6x+x2<=>x≤3x2−7x+10=0<=>x≤3x=2x=5<=>x=2
thỏa mãn điều kiện (*). Vậy phương trình có nghiệm x = 2.
Giải hệ phương trình: x3+xy2−10y=0x2+6y2=10
x3+xy2−10y=0x2+6y2=10<=>x3+xy2−(x2+6y2)y=0 (1)x2+6y2=10 (2)
Từ phương trình (1) ta có:
x3+xy2−(x2+6y2)y=0<=>x3+xy2−x2y−6y3=0<=>x3−2x2y+x2y−2xy2+3xy2−6y3=0<=>(x−2y)(x2+xy+3y2)=0<=>x=2yx2+xy+3y2=0
+ Trường hợp 1: x2+xy+3y2=0<=>(x+y2)2+11y24=0=>x=y=0
Với x= y = 0 không thỏa mãn phương trình (2).
+ Trường hợp 2: x= 2y thay vào phương trình (2) ta có:
4y2+8y2=12<=>y2=1<=>y=1=>x=2y=−1=>x=−2
Vậy hệ phương trình có 2 nghiệm (x;y)∈{(2;1);(−2;−1)}
Cho đường tròn (O; R) và dây cung BC=R3 cố định. Điểm A di động trên cung lớn BC sao cho tam giác ABC nhọn. Gọi E là điểm đối ứng với B qua AC và F và điểm đối ứng với C qua AB. Các đường tròn ngoại tiếp các tam giác ABE và ACF cắt nhau tại K (K không trùng A). Gọi H là giao điểm của BE và CF.
a) Chứng minh KA là phân giác trong góc BKC và tứ giác BHCK nội tiếp.
a, Ta có AKB =AEB (vì cùng chắn cung AB của đường tròn ngoại tiếp tam giác AEB)
Mà ABE =AEB (tính chất đối ứng) suy ra AKB= ABE (1)
AKC= AFC (vì cùng chắn cung AC của đường tròn ngoại tiếp tam giác AFC)
ACF= AFC (tính chất đối xứng)
Cho đường tròn (O; R) và dây cung BC=R3 cố định. Điểm A di động trên cung lớn BC sao cho tam giác ABC nhọn. Gọi E là điểm đối ứng với B qua AC và F và điểm đối ứng với C qua AB. Các đường tròn ngoại tiếp các tam giác ABE và ACF cắt nhau tại K (K không trùng A). Gọi H là giao điểm của BE và CF.
b) Xác định vị trí điểm A để diện tích tứ giác BHCK lớn nhất, tính diện tích lớn nhất của tứ giác đó theo R.
Gọi (O’) là đường tròn đi qua bốn điểm B, H,C, K. Ta có dây cung BC=R3
BKC=60o= BAC nên bán kính đường tròn (O’) bằng bán kính R của đường tròn (O).
Gọi M là giao điểm của AH và BC thì MH vuông góc với BC, kẻ KN vuông góc với BC (N thuộc BC), gọi I là giao điểm của HK và BC.
Cho đường tròn (O; R) và dây cung BC=R3 cố định. Điểm A di động trên cung lớn BC sao cho tam giác ABC nhọn. Gọi E là điểm đối ứng với B qua AC và F và điểm đối ứng với C qua AB. Các đường tròn ngoại tiếp các tam giác ABE và ACF cắt nhau tại K (K không trùng A). Gọi H là giao điểm của BE và CF.
c) Chứng minh AK luôn đi qua một điểm cố định
Ta có BOC=120o ;BKC =60o suy ra BOC +BKC =1800 nên tứ giác BOCK nội tiếp đường tròn.
Ta có OB=OC=R suy ra OB= OC=> BKO= CKO hay KO là phân giác góc BKC theo phần (a) KA
Cho 3 số thực dương x, y, z thỏa mãn: 1x2+1y2+1z2=1 . Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: P=y2z2x(y2+z2)+z2x2y(z2+x2)+x2y2z(x2+y2)
Ta có:
P=1x(1z2+1y2)+1y(1z2+1x2)+1z(1x2+1y2)
Đặt: 1x=a;1y=b;1z=c thì a,b,c>0 và a2+b2+c2=1
P=ab2+c2+bc2+a2+ca2+b2=a2a(1−a2)+b2b(1−b2)+c2c(1−c2)
Áp dụng bất đẳng thức Côsi cho 3 số dương ta có:
a21-a22=12.2a2(1−a2)(1−a2)≤122a2+1−a2+1−a23=427=>a(1−a2)≤233<=>a2a(1−a2)≥332a2(1)
Tương tự: b2b(1−b2)≥332b2(2);c2c(1−c2)≥332c2(3)
Từ (1); (2); (3) ta có P≥332(a2+b2+c2)=332
Đẳng thức xảy ra a=b=c=13hay x=y=z=3
Vậy giá trị nhỏ nhất của P là 332








