19 đề ôn thi vào 10 chuyên hay có lời giải (Đề 13)
Đề thi

19 đề ôn thi vào 10 chuyên hay có lời giải (Đề 13)

A
Admin
ToánLớp 965 lượt thi
8 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức P=1+a1+a−1−a+1−a1−a2−1+a1a2−1−1a với 0 < a < 1. Chứng minh rằng P = –1

Xem đáp án

Với 0 < a < 1 ta có:

P=1+a1+a−1−a+1−a21−a1+a−1−a21−a2a2−1a=1+a1+a−1−a+1−a21−a1+a−1−a(1−a)(1+a)a2−1a=1+a1+a−1−a+1−a1+a−1−a1−a.1+aa2−1a=1+a+1−a1+a−1−a.21−a.1+a−(1−a)−(1+a)2a=1+a+1−a1+a−1−a.−1+a−1−a22a=−1+a+1−a1+a−1−a2a=−1+a−1+a2a=−2a2a=−1

2. Tự luận
1 điểm

Cho parabol (P): y = -x2 và đường thẳng d: y = 2mx – 1 với m là tham số.

b) Chứng minh rằng với mỗi giá trị của m, d luôn cắt (P) tại hai điểm phân biệt A, B. Gọi y1, y2 là tung độ của A, B. Tìm m sao cho |y12−y22|=35

Xem đáp án

b) Phương trình hoành độ giao điểm của d và (P): −x2=2mx−1⇔x2+2mx−1=0

Phương trình (*) có ∆’ = m2 + 1 > 0 (*) luôn có hai nghiệm phân biệt x1, x2 m hay d luôn cắt (P) tại hai điểm phân biệt.

Áp dụng Viét ta có x1+x2=−2mx1x2=−1⇒|x1−x2|=(x1−x2)2=(x1+x2)2−4x1x2=4m2+4=2m2+1

Khi đó ta có 

y1=2mx1−1y2=2mx2−1⇒|y12−y22|=|(2mx1−1)2−(2mx2−1)2|⇒|y12−y22|=|(2mx1−1−2mx2+1)(2mx1−1+2mx2−1)|=|4m(x1−x2)[m(x1+x2)−1]|=|4m(2m2+1)(x1−x2)|=4m(2m2+1)|x1−x2|=4|m|(2m2+1)2m2+1Ta có: |y12−y22|=35⇔64m2(2m2+1)2(m2+1)=45⇔64(4m4+4m2+1)(m4+m2)=45

Đặt: m4+m2=t≥0 có phương trình 64t(4t+1)=45⇔256t2+64t−45=0⇔t=516 (vì t≥0)⇒m4+m2=516⇔16m4+16m2−5=0⇔m=±12

Vậy m=±12

3. Tự luận
1 điểm

Cho parabol (P): y = -x2 và đường thẳng d: y = 2mx – 1 với m là tham số.

a) Tìm tọa độ giao điểm của d và (P) khi m = 1

Xem đáp án

a, Khi m = 1 ta có d : y = 2x – 1 và (P): y = –x2

Phương trình hoành độ giao điểm của d và (P) là:

Với x=−1+2⇒y=−3+22 

Với x=−1−2⇒y=−3−22

Vậy các giao điểm là −1+2;−3+22;−1−2;−3−22

4. Tự luận
1 điểm

Một người đi xe máy từ địa điểm A đến địa điểm B cách nhau 120 km. Vận tốc trên 3/4 quãng đường AB đầu không đổi, vận tốc trên 1/4 quãng đường AB sau bằng 1/2 vận tốc trên 3/4 quãng đường AB đầu. Khi đến B, người đó nghỉ 30 phút và trở lại A với vận tốc lớn hơn vận tốc trên 3/4 quãng đường AB đầu tiên lúc đi là 10 km/h. Thời gian kể từ lúc xuất phát tại A đến khi xe trở về A là 8,5 giờ. Tính vận tốc của xe máy trên quãng đường người đó đi từ B về A?

Xem đáp án

Gọi vận tốc của người đi xe máy trên 3/4 quãng đường AB đầu (90 km) là x (km/h) (x > 0)

Vận tốc của người đi xe máy trên 1/4 quãng đường AB sau là 0,5x (km/h)

Vận tốc của người đi xe máy khi quay trở lại A là x + 10 (km/h)

Tổng thời gian của chuyến đi là 90x+300,5x+120x+10+12=8,5

⇔90x+60x+120x+10=8⇔150x+120x+10=8⇔75(x+10)+60x=4x(x+10)⇔4x2−95x−750=0⇔x=30 (do x>0)

Vậy vận tốc của xe máy trên quãng đường người đó đi từ B về A là 30 + 10 = 40 (km/h)

 

5. Tự luận
1 điểm

Cho ba điểm A, M, B phân biệt, thẳng hàng và M nằm giữa A, B. Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng AB, dựng hai tam giác đều AMC và BMD. Gọi P là giao điểm của AD và BC.

a) Chứng minh AMPC và BMPD là các tứ giác nội tiếp

Xem đáp án

a) Vì CMA=DMB=60o⇒CMB=DMA=120o. Xét ∆ CMB và ∆ AMD có

CM=AMCMB=DMA⇒ΔCMB=ΔAMD(c.g.c)MB=MD⇒MCB=MADMBC=MDA

Suy ra AMPC và BMPD là các tứ giác nội tiếp

6. Tự luận
1 điểm

Cho ba điểm A, M, B phân biệt, thẳng hàng và M nằm giữa A, B. Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng AB, dựng hai tam giác đều AMC và BMD. Gọi P là giao điểm của AD và BC.

b) Chứng minh CP.CB+DP.DA=AB

c) Đường thẳng nối tâm của hai đường tròn ngoại tiếp hai tứ giác AMPC và BMPD cắt PA, PB tương ứng tại E, F. Chứng minh CDFE là hình thang.

Xem đáp án

b) Vì AMPC là tứ giác nội tiếp nên

CPM=180o−CAM=120o=CMB⇒ΔCPM~ΔCMB(g.g)⇒CPCM=CMCB⇒CP.CB=CM2⇒CP.CB=CM.

Tương tự DP.DA=DM

Vậy CP.CB+DP.DA=CM+DM=AM+BM=AB

7. Tự luận
1 điểm

Cho ba điểm A, M, B phân biệt, thẳng hàng và M nằm giữa A, B. Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng AB, dựng hai tam giác đều AMC và BMD. Gọi P là giao điểm của AD và BC.

c) Đường thẳng nối tâm của hai đường tròn ngoại tiếp hai tứ giác AMPC và BMPD cắt PA, PB tương ứng tại E, F. Chứng minh CDFE là hình thang.

Xem đáp án

c) Ta có EF là đường trung trực của PM EP = EM ∆ EPM cân tại E

Mặt khác EPM = ACM = 60o (do AMPC là tứ giác nội tiếp) nên ∆ EPM đều

PE = PM . Tương tự PF = PM

Ta có CM // DB nên PCM = PBD

Mà BMPD là tứ giác nội tiếp nên  PBD = PMD. Suy ra PCM = PMD

Ta lại có CPM = DPM = 120o ⇒ΔCPM~ΔMPD(g.g)⇒CPMP=PMPD⇒CPPF=PEPD

Theo định lý Talét đảo ta có CE // DF CDFE là hình thang.

8. Tự luận
1 điểm

Cho a, b, c là ba số thực không âm và thỏa mãn: a + b + c = 1. Chứng minh rằng 5a+4+5b+4+5c+4≥7

Xem đáp án

Vì a, b, c không âm và có tổng bằng 1 nên 0≤a,b,c≤1⇒a(1−a)≥0b(1−b)≥0c(1−c)≥0⇒a≥a2b≥b2c≥c2⇒5a+4≥a2+4a+4=(a+2)2=a+2Tương tự: 5b+4≥b+2;5c+4≥c+2⇒5a+4+5b+4+5c+4≥(a+b+c)+6=7 (đpcm)