19 đề ôn thi vào 10 chuyên hay có lời giải (Đề 11)
11 câu hỏi
Cho biểu thức: P=xx+2+−x+xx+6x+x−2−x+1x−1, với x≥0, x≠1. Rút gọn biểu thức P.
Ta có:
P=xx+2+−x+xx+6x+x−2−x+1x−1=xx−1−x+xx+6−x+1x+2x−1x+2=x−x−x+xx+6−x−3x−2x−1x+2=−x+xx−4x+4x−1x+2=x−1x−4x−1x+2=x−2
Cho biểu thức Q=x+27.Px+3x−2, với x≥0, x≠1, x≠4. Chứng minh Q≥6. với biểu thức P ở câu 1
Với x≥0, x≠1, x≠4 ta có:
Q=x+27.Px+3x−2=x+27x+3=x−9+36x+3=x−3+36x+3=−6+x+3+36x+3≥−6+12=6
Cho phương trình : x2−2m−1x+m2−3=0( x là ẩn,m là tham số). Tìm m để phương trình có hai nghiệm x1, x2 sao cho x12+4x1+2x2−2mx1=1.
Phương trình đã cho có hai nghiệm khi và chỉ khi Δ'≥0⇔−2m+4≥0⇔m≤2 1.
Theo hệ thức Vi-ét: x1+x2=2m−1x1.x2=m2−3
Mà x12+4x1+2x2−2mx1=1⇔x1x1−2m+2+2x1+x2=1⇔−x1.x2+2x1+x2=1⇔−m2+3+4m−1=1⇔m2−4m+2=0⇔m=2+2m=2−2 2
Từ (1) và (2) suy ra m=2−2
Giải phương trình x+27−x=2x−1+−x2+8x−7+1.
Điều kiện 1≤x≤7
Ta có: x+27−x=2x−1+−x2+8x−7+1
⇔27−x−x−1+x−1−x−17−x=0⇔27−x−x−1+x−1x−1−7−x=0⇔7−x−x−12−x−1=0⇔x−1=2x−1=7−x⇔x=5x=4(t/m)
Vậy phương trình có hai nghiệm x= 4 và x= 5
Giải hệ phương trình: 4x+1−xyy2+4=0 1x2−xy2+1+3x−1=xy2 2.
Điều kiện x≥1x2−xy2+1≥0kết hợp với phương trình (1), ta có y>0
Từ (1) ta có:
4x+1−xyy2+4=0⇔4x+1=xyy2+4⇔16x+1=x2y2y2+4⇔y4+4y2x2−16x−16=0
Giải phương trình theo ẩn x ta được x=4y2 hoặc x=−4y2+4<0 (loại)
Với x=4y2⇔xy2=4 thế vào phương trình (2), ta được x2−3+3x−1=4
Điều kiện x≥3 ta có
x2−3+3x−1=4⇔x2−3−1+3x−1−1=0⇔x2−4x2−3+1+3x−2x−1+1=0⇔x−2x+2x2−3+1+3x−1+1=0⇔x−2=0 (vì x+2x2−3+1+3x−1+1>0)⇔x=2.
Với x= 2 ta có y2=2y>0⇔y=2
Kết hợp với điều kiện trên, hệ phương trình có nghiệm 2;2
Cho tam giác ABC có BAC⏜=600, AC=b, AB=c b>c. Đường kính EF của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC vuông góc với BC tại M (E thuộc cung lớn BC). Gọi I và J là chân đường vuông góc hạ từ E xuống các đường thẳng AB và AC. Gọi H và K là chân đường vuông góc hạ từ F xuống các đường thẳng AB và AC.
a) Chứng minh các tứ giác AIEJ, CMJE nội tiếp và EA.EM=EC.EI.
a) Ta có: AIE^=AJE^=900 nên tứ giác AIEJ nội tiếp.
EMC^=EJC^=900 nên tứ giác CMJE nội tiếp.
Xét tam giác ΔAEC và ΔIEM , có
ACE⏜=EMI⏜ ( cùng chắn cung JE của đường tròn ngoại tiếp tứ giác CMJE).
EAC⏜=EIM⏜ ( cùng chắn cung JE của đường tròn ngoại tiếp tứ giác AIEJ).
Do đó hai tam giác ΔAEC ~ ΔIEM đồng dạng
⇒AEEI=ECEM⇒EA.EM=EC.EI (đpcm)
Cho tam giác ABC có BAC⏜=600, AC=b, AB=c b>c. Đường kính EF của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC vuông góc với BC tại M (E thuộc cung lớn BC). Gọi I và J là chân đường vuông góc hạ từ E xuống các đường thẳng AB và AC. Gọi H và K là chân đường vuông góc hạ từ F xuống các đường thẳng AB và AC.
b) Chứng minh I, J, M thẳng hàng và IJ vuông góc với HK.
b) Ta có IEM⏜=AEC⏜⇒AEI⏜=CEM⏜.
Mặt khác AEI⏜=AJI⏜ ( cùng chắn cung IJ), CEM⏜=CJM⏜ ( cùng chắn cung CM). Suy ra CJM⏜=AJI⏜. Mà I, M nằm hai phía của đường thẳng AC nên CJM⏜=AJI⏜ đối đỉnh suy ra I, J, M thẳng hàng.
Tương tự, ta chứng minh được H, M, K thẳng hàng.
Do tứ giác CFMK nội tiếp nên CFK⏜=CMK⏜.
Do tứ giác CMJE nội tiếp nên JME⏜=JCE⏜.
Mặt khác ECF⏜=900⇒CFK⏜=JCE⏜ ( vì cùng phụ với ACF⏜).
Do đó CMK⏜=JME⏜⇒JMK⏜=EMC⏜=900 hay IJ⊥HK
Cho tam giác ABC có BAC⏜=600, AC=b, AB=c b>c. Đường kính EF của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC vuông góc với BC tại M (E thuộc cung lớn BC). Gọi I và J là chân đường vuông góc hạ từ E xuống các đường thẳng AB và AC. Gọi H và K là chân đường vuông góc hạ từ F xuống các đường thẳng AB và AC.
c) Tính độ dài cạnh BC và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC theo b, c.
c)
Kẻ BN⊥ACN∈AC. BAC⏜=600⇒ABN⏜=300⇒AN=AB2=c2⇒BN2=AB2−AN2=3c24⇒BC2=BN2+CN2=3c24+b−c22=b2+c2−bc⇒BC=b2+c2−bc
Gọi O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC, R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. Xét tam giác đều BCE có R=OE=23EM=2BC33.2=13.3b2+c2−bc
Chứng minh biểu thức S=n3n+22+n+1n3−5n+1−2n−1 chia hết cho 120, với n là số nguyên.
Ta có:
S=nn4+5n3+5n2−5n−6=n[n2−1n2+6+5nn2−1]=n(n2−1)(n2+5n+6)=n(n−1)(n+1)(n+2)(n+3)=(n−1)n(n+1)(n+2)(n+3)
Ta có S là tích của 5 số nguyên tự nhiên liên tiếp chia hết cho 5! nên chia hết cho 120.
Cho ba số a, b, c thỏa mãn a+b+c=0 và và a≤1, b≤1, c≤1. Chứng minh rằng a4+b6+c8≤2.
Từ giả thiết a≤1,b≤1,c≤1 ta có a4≤a2,b6≤b2,c8≤c2. Từ đó a4+b6+c8≤a2+b2+c2
Lại có: a−1b−1c−1≤0 và a+1b+1c+1≥0 nên
a+1b+1c+1−a−1b−1c−1≥0⇔2ab+2bc+2ca+2≥0⇔−2ab+bc+ca≤2
Hơn nữa a+b+c=0⇔a2+b2+c2=−ab+bc+ca≤2
⇒a4+b6+c8≤2
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức T=x3+y3−x2+y2x−1y−1 với x, y là các số thực lớn hơn 1
Ta có:T=x3+y3−x2+y2x−1y−1=x2x−1+y2y−1x−1y−1=x2y−1+y2x−1
Do x>1,y>1 nên x−1>0, y−1>0
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho 2 số dương x2y−1, y2x−1 ta có:
x−1+1≥2x−1⇔x−1−12≥0⇔x−2x−1≥0⇔xx−1≥2y−1+1≥2y−1⇔y−1−12≥0⇔y−2y−1≥0⇔xy−1≥2
Do đó: T=x2y−1+y2x−1≥2xyx−1.y−1≥8
Dấu “=” xẩy ra khi x2y−1=y2x−1x−1=1y−1=1⇔x=2y=2 (thỏa mãn điều kiện)
Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thứcT= 8 khi x=y= 2








