19 đề ôn thi vào 10 chuyên hay có lời giải (Đề 10)
12 câu hỏi
Cho hai biểu thức A=x+2x−5 và B=3x+5+20−2xx−25 với x≥0, x≠25
(Từ câu 1-3)
1. Tính giá trị biểu thức A khi x=9.
Khi x= 9 ta có A=9+29−5=3+23−5=−52
Cho hai biểu thức A=x+2x−5 và B=3x+5+20−2xx−25 với x≥0, x≠25
2) Chứng minh rằng B=1x−5.
Với x≥0,x≠25 thì B=3x+5+20−2xx−15=3x+5+20−2xx+5x−5
=3x−5+20−2xx+5x−5=3x−15+20−2xx+5x−5=x+5x+5x−5=1x−5
(điều phải chứng minh)
Cho hai biểu thức A=x+2x−5 và B=3x+5+20−2xx−25 với x≥0, x≠25
3) Tìm tất cả các giá trị của x để A=B.x−4.
Với x≥0,x≠25 Ta có: A=B.x−4
⇔x+2x−5=1x−5.x−4⇔x+2=x−4(*)
Nếu x≥4, x≠25 thì (*) trở thành : x+2=x−4
⇔x−x−6=0⇔x−3x+2=0
Do x+2>0 nên x=3⇔x= 9 (thỏa mãn)
Nếu 0≤x<4 thì (*) trở thành : x+2=4−x
⇔x+x−2=0⇔x−1x+2=0
Do x+2>0 nên x=1⇔x=1 (thỏa mãn)
Vậy có hai giá trị x=1 và x= 9 thỏa mãn yêu cầu bài toán
Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình
Một xe ô tô và một xe máy cùng khởi hành từ A để đi đến B với vận tốc của mỗi xe không đổi trên toàn bộ quãng đường AB dài 120km. Do vận tốc xe ô tô lớn hơn vận tốc xe máy là 10km/h nên xe ô tô đến B sớm hơn xe máy 36 phút. Tính vận tốc của mỗi xe.
Gọi vận tốc xe máy là x (km/h). Điều kiện x>0
Do vận tốc xe ô tô lớn hơn vận tốc xe máy là 10km/h nên vận tốc ô tô là x+10 (km/h).
Thời gian xe máy đi từ A đến B là 120x(h)
Thời gian ô tô đi từ A đến B là 120x+10(h)
Xe ô tô đến B sớm hơn xe máy 36 phút =3/5(h) nên ta có phương trình:
120x−120x+10=35⇔120.5.x+10−120.5.x=3x.x+10⇔3x2+30x−6000=0⇔x+50x−40=0⇔x=−50x=40
Kết hợp với điều kiện đầu bài ta được x= 40.
Vậy vận tốc của xe máy là 40 (km/h), vận tốc của ô tô là 50(km/h).
Giải hệ phương trình x+2y−1=54x−y−1=2.
Giải hệ phương trình x+2y−1=54x−y−1=2.
Điều kiện:x≥0; y≥1
Đặt a=xb=y−1. Điều kiện a; b≥0. Khi đó hệ phương trình ban đầu trở thành
a+2b=54a−b=2⇔a=5−2b45−2b−b=2⇔a=5−2b20−8b−b=2⇔a=5−2b−9b=−18⇔a=1b=2
Do đó: x=1y−1=2⇔x=1y−1=4⇔x=1y=5(t/m)
Vậy hệ phương trình có nghiệm (x;y)= (1;5)
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng d:y=mx+5.
a) Chứng minh đường thẳng (d) luôn đi qua điểm A(0;5) với mọi giá trị của m.
Thay tọa độ điểm A(0;5) vào phương trình đường thẳng d:y=mx+5. ta được:
5=m.0+5 luôn đúng với mọi giá trị của tham số m nên đường thẳng (d) luôn
đi qua điểm A với mọi giá trị của m.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng d:y=mx+5.
b) Tìm tất cả các giá trị của m để đường thẳng (d) cắt parabol P:y=x2 tại hai điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là x1, x2 (với x1<x2) sao cho x1>x2.
Xét phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P):
x2=mx+5⇔x2−mx−5=0.
Ta có tích hệ số ac=−5<0 nên phương trình hoành độ giao điểm luôn có 2 nghiệm phân biệt với mọi m hay thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt với mọi m.
Theo hệ thức Vi-ét ta cóx1+x2=mx1x2=−5Ta có:
x1>x2⇔x12>x22⇔x12−x22>0⇒x1+x2x1−x2>0
Theo giả thiết: x1<x2⇔x1−x2<0 do đó x1+x2<0⇔m<0.
Vậy thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Cho đường tròn (O) ngoại tiếp tam giác nhọn ABC. Gọi M và N lần lượt là điểm chính giữa của cung nhỏ AB và cung nhỏ BC. Hai dây AN và CM cắt nhau tại điểm I. Dây MN cắt các cạnh AB và BC lần lượt tại các điểm H và K.
2) Chứng minh NB2=NK.NM.
2) Chứng minh NB2=NK.NM.
Ta có N là điểm chính giữa cung BC⏜ ⇒BN⏜=CN⏜ ⇒BMN^=CMN^ (góc nội tiếp chắn 2 cung bằng nhau)
Mà CBN^=CMN^ (góc nội tiếp chắn cùng chắn cung CN⏜)
CBN^=BMN^ (cùng bằng góc CMN^) ⇒KBN^=BMN^
Xét ΔKBN và ΔBMN có:
N^ chung
KBN^=BMN^
⇒ΔKBN∽ΔBMN⇒KNBN=BNMN⇒NB2=NK.NM
(điều phải chứng minh).
Cho đường tròn (O) ngoại tiếp tam giác nhọn ABC. Gọi M và N lần lượt là điểm chính giữa của cung nhỏ AB và cung nhỏ BC. Hai dây AN và CM cắt nhau tại điểm I. Dây MN cắt các cạnh AB và BC lần lượt tại các điểm H và K.
1) Chứng minh bốn điểm C, N, K, I cùng thuộc một đường tròn.
1) Chứng minh bốn điểm C, N, K, I cùng thuộc một đường tròn.
Ta có M là điểm chính giữa cung AB⏜⇒AM⏜=BM⏜⇒MNA^=MCB^
⇒KNI^=ICK^ . Tứ giác CNKJ có C và N là 2 đỉnh kề nhau cùng nhìn cạnh KJ dưới góc bằng nhau nên CNKJ nội tiếp (dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp)
Do đó bốn điểm C, N, K, I cùng thuộc một đường tròn.
Cho đường tròn (O) ngoại tiếp tam giác nhọn ABC. Gọi M và N lần lượt là điểm chính giữa của cung nhỏ AB và cung nhỏ BC. Hai dây AN và CM cắt nhau tại điểm I. Dây MN cắt các cạnh AB và BC lần lượt tại các điểm H và K.
3) Chứng minh tứ giác BHIK là hình thoi.
3) Chứng minh tứ giác BHIK là hình thoi.
Ta có ABC^=ANC^ (góc nội tiếp cùng chắn cung AC⏜)
Mà AMC^=AHI^ (góc nội tiếp cùng chắn cung IC⏜)
⇒ABC^=IKC^ Mà 2 góc này ở vị trí đồng vị nên HB//IK (1)
+ Chứng minh tương tự phần 1 ta có tứ giác AMHI nội tiếp
ANC^=IKC^ (góc nội tiếp cùng chắn cung AI⏜)
Ta có ABC^=AMC^ (góc nội tiếp cùng chắn cung AC⏜)
⇒ABC^=AHI^ Mà 2 góc này ở vị trí đồng vị nên BK//HI (2)
Từ (1) và (2) suy ra tứ giác BHIK là hình bình hành.
Mặt khác AN, CM lần lượt là các tia phân giác của các góc A và C trong tam giác ABC nên I là giao điêm 3 đường phân giác, do đó BI là tia phân giác góc B
Vậy tứ giác BHIK là hình thoi (dấu hiệu nhận biết hình thoi).
Cho đường tròn (O) ngoại tiếp tam giác nhọn ABC. Gọi M và N lần lượt là điểm chính giữa của cung nhỏ AB và cung nhỏ BC. Hai dây AN và CM cắt nhau tại điểm I. Dây MN cắt các cạnh AB và BC lần lượt tại các điểm H và K.
4) Gọi P, Q lần lượt là tâm của các đường tròn ngoại tiếp tam giác MBK, tam giác MCK và E là trung điểm của đoạn PQ. Vẽ đường kính ND của đường tròn (O) . Chứng minh ba điểm D, E, K thẳng hàng.
4) Gọi P, Q lần lượt là tâm của các đường tròn ngoại tiếp tam giác MBK, tam giác MCK và E là trung điểm của đoạn PQ. Vẽ đường kính ND của đường tròn (O) . Chứng minh ba điểm D, E, K thẳng hàng.
Vì N là điểm chính giữa cung nhỏ BC nên DN là trung trực của BC nên DN là phân giác BDC^
Ta có KQC^=2KMC^ (góc nọi tiếp bằng nửa góc ở tâm trong dường tròn (Q))
NDC^=KMC^ (góc nội tiếp cùng chắn cung NC⏜)
Mà BDC^=2NDC ^⇒KQC^=BDC^
Xét 2 tam giác BDC & KQC là các các tam giác vuông tại D và Q có hai góc ở ⇒BCD^=BCQ^ do vậy D, Q, C thẳng hàng nên KQ//PK
Chứng minh tương tự ta có ta có D, P, B thẳng hàng và DQ//PK
Do đó tứ giác PDQK là hình bình hành nên E là trung điểm của PQ cũng là trung điểm của DK. Vậy D, E, K thẳng hàng (điều phải chứng minh).
Cho các số thực a, b, c thay đổi luôn thỏa mãn: a≥1,b≥1,c≥1 và ab+bc+ca=9.Tìm giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của biểu thức P=a2+b2+c2.
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho 2 số dương ta có:
a2+b2≥2ab, b2+c2≥2bc, c2+a2≥2ca
Do đó: 2a2+b2+c2≥2(ab+bc+ca)=2.9=18⇒2P≥18⇒P≥9
Dấu bằng xảy ra khi a=b=c=3. Vậy MinP= 9 khi a=b=c=3
Vì a, b, c ≥1, nên (a−1)(b−1)≥0⇔ab−a−b+1≥0⇔ab+1≥a+b
Tương tự ta có bc+1≥b+c, ca+1≥c+a
Do đó ab+bc+ca+3≥2(a+b+c)⇔a+b+c≤9+32=6
Mà P=a2+b2+c2=a+b+c2−2ab+bc+ca=a+b+c2–18
⇒P≤36−18=18. Dấu bằng xảy ra khi : a=4;b=c=1b=4;a=c=1c=4;a=b=1
Vậy maxP= 18 khi : a=4;b=c=1b=4;a=c=1c=4;a=b=1








