19 bài tập Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 2. Bất phương trình bậc nhất một ẩn có đáp án
Đề thi

19 bài tập Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 2. Bất phương trình bậc nhất một ẩn có đáp án

A
Admin
ToánLớp 937 lượt thi
19 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

a) Tìm trong tập hợp \(\left\{ { - 2;1,5;2;8} \right\}\)số nào là nghiệm của bất phương trình \(5y > 2\left( {y - 1} \right) + 6\)

b) Tìm trong tập hợp \(\left\{ {0;1;2;3;4} \right\}\) số nào là nghiệm của bất phương trình \(13x + 7 <  - 12x + 57\).

Xem đáp án

a) \(x = 2\) là nghiệm của bất phương trình vì \(5.2 > 2\left( {2 - 1} \right) + 6\) hay \(10 > 8\)

b) \(x = 0;x = 1\) là nghiệm của bất phương trình.

Thật vậy, với \(x = 0\) ta có \(0 + 7 < 0 + 57\) hay \(7 < 57\); với \(x = 1\) ta có

\(13.1 + 7 <  - 12.1 + 57\) hay \(20 < 45\).

2. Tự luận
• 1 điểm

Cho bất phương trình \(3x + 5 > 3\left( {x + 4} \right)\).

a) Chứng tỏ rằng các giá trị \( - 1;0;3\) đều không phải là nghiệm của bất phương trình.

b) Tìm tập hợp nghiệm của bất phương trình.

Xem đáp án

a) \(x =  - 1\) không là nghiệm của bất phương trình.

Thật vậy: với \(x =  - 1\) ta có \(3.\left( { - 1} \right) + 5 > 3\left( { - 1 + 4} \right)\,\,hay\,2 > 9\) (bất phương trình sai); với \(x = 0;x = 3\) cũng lí luận tương tự.

b) Cũng bằng cách như trên ta thấy không có giá trị nào của \(x\) nghiệm đúng bất phương trình. Vậy tập nghiệm của bất phương trình bằng \(\emptyset \) (tập rỗng).

3. Tự luận
• 1 điểm

Cho bất phương trình \(2x + 1 < 2\left( {x + 3} \right)\).

a) Chứng tỏ rằng các giá trị \( - 1; - 1;1;2;\sqrt 2 \) đều là nghiệm của bất phương trình.

b) Tìm tập hợp nghiệm của bất phương trình.

Xem đáp án

1) Thay \(x =  - 2\) vào bất phương trình ta có \(2.\left( { - 2} \right) + 1 < 2\left( { - 2 + 3} \right) \Leftrightarrow  - 3 < 2\) (luôn đúng).

Vậy \(x =  - 2\) là nghiệm của bất phương trình.

Cũng tương tự với \(x =  - 1;1;2;\sqrt 2 \) ta đều được bất phương trình đúng. Điều đó chứng tỏ các giá trị \( - 1; - 1;1;2;\sqrt 2 \) đều là nghiệm của bất phương trình.

b) Lấy \(x = a\) (\(a\) bất kì, \(a \in \mathbb{R}\)) thay vào bất phương trình ta có: \(2a + 1 < 2a + 6\) (đó là bất đẳng thức đúng vì vế phải luôn lớn hơn vế trái 6 đơn vị).

Vậy bất đẳng thức nghiệm đúng với mọi \(x \in \mathbb{R}\), nên tập nghiệm của bất phương trình là \(\mathbb{R}\).

4. Tự luận
• 1 điểm

Giải các bất phương trình sau:

a) \(x + 5 > 3\); b) \(2x - 7 < x\);               c) \(7x - 2,4 < 0,4\);                   d) \(2 - 3x \le - 1\)

Xem đáp án

a) \(x + 5 > 3\)

\(\begin{array}{l}x > 3 - 5\\x >  - 2\end{array}\)

 b) \(2x - 7 < x\)

\(\begin{array}{l}2x - x < 7\\x < 7\end{array}\)

c) \(7x - 2,4 < 0,4\)\(\begin{array}{l}7x < 2,8\\x < 0,4\end{array}\)

d) \(2 - 3x \le  - 1\)

\(\begin{array}{l} - 3x \le 3\\x \ge 1\end{array}\)

5. Tự luận
• 1 điểm
Bất phương trình \({(x - 4)^2} > x(x - 12)\) có bao nhiêu nghiệm nguyên âm?
Xem đáp án
Có ba nghiệm nguyên âm.
6. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số nguyên lớn nhất thoả mãn mỗi bất phương trình sau:

a) \(9 - 5x > 1,5\);                                      b) \(\frac{{3x - 17}}{{20}} > \frac{{5x + 1}}{{15}}\)

Xem đáp án
a) \(x = 1\); b) \(x = - 6\).
7. Tự luận
• 1 điểm

Tìm nghiệm nguyên chung của hai bất phương trình:

a) \(15x - 4 > 8\) và \(7 - 6x > - 20\);        b) \(\frac{2}{3}x + 5 > 9\) và \(\frac{{x - 18}}{7} > 1\).

Xem đáp án
a) \(x \in \{ 1;2;3;4\} \); b) \({\rm{x}} > 25\).
8. Tự luận
• 1 điểm
Tìm tập hợp các giá trị của \(x\) để biểu thức \(\frac{{3 - 2x}}{5}\) lớn hơn giá trị của biểu thức \(\frac{{x - 14}}{{10}}\).
Xem đáp án
Giải bất phương trình: \(\frac{{3 - 2x}}{5} > \frac{{x - 14}}{{10}}\). Đáp số: \(\{ x\mid x < 4\} \).
9. Tự luận
• 1 điểm
Cho phương trình \(5x - 4 = 3m + 2\) (1) trong đó \(x\) là ẩn sớ, \(m\) là một số cho trước. Tìm giá trị của \({\rm{m}}\) để phương trình (1) có nghiệm dương.
Xem đáp án

Giải phương trình (1) theo \({\rm{m}}\) được \({\rm{x}} = \frac{{3\;{\rm{m}} + 6}}{5}\).

\(x > 0 \Leftrightarrow \frac{{3m + 6}}{5} > 0 \Leftrightarrow m >  - 2.\)

10. Tự luận
• 1 điểm

Giải các bất phương trình:

a) \(\frac{{3(2x + 1)}}{{20}} + 1 > \frac{{3x + 52}}{{10}}\)                                               b) \(\frac{{4x - 1}}{2} + \frac{{6x - 19}}{6} \le \frac{{9x - 11}}{3}\).

Xem đáp án

a) \(0x > 81\). Bất phương trình vô nghiệm.

b) \(0x \le 0\). Bất phương trình có nghiệm bất kì.

11. Tự luận
• 1 điểm

Giải các bất phương trình sau:

a) \(\frac{{2x - 1}}{2} - \frac{{3x - 3}}{5} \ge x\)                                                                    b) \(\frac{{5x - 1}}{5} + \frac{{x + 1}}{2} \le x\)

c) \(x - \frac{{2x + 3}}{2} \le \frac{{x - 1}}{4}\) d) \(\frac{{z - 1}}{2} - \frac{{2z + 3}}{8} - z \ge 2\)

Xem đáp án

a)

\(\begin{array}{l}\frac{{2x - 1}}{2} - \frac{{3x - 3}}{5} \ge x\\5(2x - 1) - 2(3x - 3) \ge 10x\end{array}\)

\(\begin{array}{l}10x - 5 - 6x + 6 \ge 10x\\10x - 6x - 10x \ge 5 - 6\end{array}\)

\(\begin{array}{l} - 6x \ge  - 1\\x \le \frac{1}{6}\end{array}\)

b) \(10x - 2 + 5x + 5 \le 10x\,\,hay\,x \le  - \frac{3}{5}\)

c)  ÐS:x≥−5 d) ÐS:z≤−236

12. Tự luận
• 1 điểm

Với những số tự nhiên nào của a để:

a) Hiệu \((5 - 5a) - (3a - 3)\) dương?         b) Tổng \(( - 25,5 + 5a) + (7,5 - 3a)\) âm?

Xem đáp án

a) a là nghiệm tự nhiên của bất phương trình:

\(\begin{array}{l}(5 - 5a) - (3a - 3) > 0\\5 - 5a - 3a + 3 > 0\end{array}\)

\( - 8a >  - 8\) hay \(a < 1\)

Vậy \(a = 0\)

b) Tương tự ta có \( - 25,5 + 5a + 7,5 - 3a < 0\) hay \(a < 9\). Vậy a là \[0;1;2;3;{\rm{4}};5;6;7;8\]

13. Tự luận
• 1 điểm
Cho một hình chữ nhật có một cạnh là \(8\,\,{\rm{dm}}\), tìm cạnh thứ hai, biết rằng chu vi của hình chữ nhật nhỏ hơn chu vi của hình vuông cạnh là \(6\,\,{\rm{dm}}\).
Xem đáp án

Gọi cạnh kia của hình chữ nhật là \(x,x > 0,x\) tính bằng dm.

Vậy chu vi của hình chũ nhật là \(2(8 + x)\,\,({\rm{dm}})\)

Chu vi hình vuông là: \(4.6 = 24\,\,({\rm{dm}})\)

Theo đề bài ta có bất phương trình\(2(8 + x) < 24 \Leftrightarrow 8 + x < 12 \Leftrightarrow x < 4\)

Vậy cạnh thứ hai của hình chữ nhật nhỏ hơn \(4{\rm{dm}}\)

14. Tự luận
• 1 điểm

1) Chứng minh rằng:

a) \(\frac{{{x^2} + 3x + 5}}{2} > 0\) với mọi giá trị của \(x\).                                                    b) \(\frac{{ - {x^2} + 2x - 6}}{3} < 0\) với mọi giá trị của \(x\).

2) Tìm giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất của các biểu thức sau nếu có:

a) \(M = 4{x^2} + 4x + 5\)                        b) \(N = 6x - 3 - {x^2}\)

Xem đáp án

1) a) \({x^2}:3x:5 = {x^2}:2\frac{3}{2}x + \frac{9}{4} + \frac{{11}}{4} = {\left( {x + \frac{3}{2}} \right)^2} + \frac{{11}}{4}\)

Vậy ta có \(\frac{{{x^2} + 3x + 5}}{2} = \frac{{{{\left( {x + \frac{3}{2}} \right)}^2} + \frac{{11}}{4}}}{2}\) mà \(\frac{{{{\left( {x + \frac{3}{2}} \right)}^2} + \frac{{11}}{4}}}{2} > 0\) với mọi giá trị của \(x\).

Do đó \(\frac{{{x^2} + 3x + 5}}{2} > 0\) với mọi giá trị của \(x\).

b) \(\frac{{ - {x^2} + 2x - 6}}{3} = \frac{{ - \left( {{x^2} - 2x + 1} \right) - 5}}{3} = \frac{{ - {{(x - 1)}^2} - 5}}{3}\) mà \(\frac{{ - {{(x - 1)}^2} - 5}}{3} < 0\) với mọi giá trị của \(x\).

Do đó \(\frac{{ - {x^2} + 2x - 6}}{3} < 0\) với mọi giá trị của \(x\).

2) a) \(M = 4{x^2} + 4x + 5 = {(2x + 1)^2} + 4 \ge 4\). Vậy giá trị nhỏ nhất của \(M = 4\) khi \(x =  - \frac{1}{2}\)

b)\(N = 6 - 9 + 6x - {x^2} = 6 - \left( {9 - 6x + {x^2}} \right)\)\( = 6 - {(3 - x)^2} \le 6\). Vậy giá trị lớn nhất của \(M = 6\) khi \(x = 3\)

15. Tự luận
• 1 điểm
Giải bất phương trình: \(\frac{{13x - 1}}{{5x + 4}} > 3\).
Xem đáp án

\(\begin{array}{l}\frac{{13x - 1}}{{5x + 4}} > 3\\\frac{{13x - 1}}{{5x + 4}} - 3 > 0\\\frac{{2x + 13}}{{5x + 4}} < 0\end{array}\)

TH1: \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 13 > 0\\5x + 4 < 0\end{array} \right.\)

TH2: \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 13 < 0\\5x + 4 > 0\end{array} \right.\)

Vậy \( - 6,5 < x <  - 0,8\)

16. Tự luận
• 1 điểm
Một ngân hàng đang áp dụng lãi suất tiết kiệm kì hạn \(12\) tháng là \(5,3\% \)/năm. Chị Hoa dự kiến gửi một khoản tiền vào ngân hàng này và cần số tiền lãi hằng năm ít nhất \(78\) triệu đồng để chi tiêu. Hỏi số tiền chị Hoa cần gửi tiết kiệm ít nhất là bao nhiêu (làm tròn đến triệu đồng)?
Xem đáp án

Gọi \(x\) (triệu đồng) là số tiền chị Hoa cần gửi tiết kiệm. Số tiền lãi gửi tiết kiệm (triệu đồng) trong một năm là \(0,053.x\).

Để có số tiền lãi ít nhất là \(78\) triệu đồng/năm thì ta phải có:

\(\begin{array}{l}0,053.x \ge 78\\\,x \ge 78:0,053\\\,\,x \ge 1471,69\end{array}\)

Vậy chị Hoa cần gửi ngân hàng ít nhất \(1\,\,472\) triệu đồng.

17. Tự luận
• 1 điểm

Một công ty chuyển nhà cần di chuyển một cây đàn piano nặng 260 kg bằng thang máy. Thang máy có thể chở được tối đa là 710 kg.

a) Viết và giải bất phương trình để xác định khối lượng thang máy có thể chở thêm được.

b) Ngoài chiếc đàn piano, thang máy có thể chở thêm được bao nhiêu người biết mỗi người nặng khoảng 60 kg.

Xem đáp án

a) Gọi \(x\)là khối lượng thang máy có thể chở thêm được

\(x + 260 \le 710\)

\(x \le 710 - 260\)

\(x \le 450\)

b) Số người có thể chở thêm là \(y\) thì:

\(60y \le 450\)

\(y \le \frac{{450}}{{60}}\)

\(y \le \frac{{15}}{2}\)

Vậy chở thêm được tối đa là 7 người.

18. Tự luận
• 1 điểm

David có thể kiếm được 8 USD cho mỗi giờ làm việc tại công ty chuyên chăm sóc cây cảnh và anh ấy muốn kiếm được ít nhất 1200 USD trong mùa hè này.

a) Hãy viết một bất phương trình mô tả tình huống này.

b) Hỏi anh ấy cần làm việc ít nhất bao nhiêu giờ để kiếm được số tiền trên?

Xem đáp án

a) Gọi \[x\] (giờ) là số giờ mà David làm việc trong mùa hè.

Khi đó, số tiền David kiếm được trong \[x\] giờ là \[8x\] (USD).

David muốn kiếm được ít nhất 1200 USD nên ta có: \[8x\, \ge \,1200\].

b) Ta có

\[8x\, \ge \,1200\]

\[x\, \ge \,\frac{{1200}}{8}\]

\[x\, \ge \,\,150\]

Vậy David cần ít nhất 150 giờ để kiếm được ít nhất 1200 USD.

19. Tự luận
• 1 điểm
Chiều dài của một hình chữ nhật thì luôn lớn hơn hoặc bằng chiều rộng. Hãy viết và giải bất phương trình để tìm giá trị có thể của \[x\,\left( {cm} \right)\] trong hình vẽ dưới đây:
Vì chiều dài của một hình chữ nhật thì luôn lớn hơn hoặc bằng chiều rộng nên \[x - 3\,\, \le \,15\] nên \[x\, \le (ảnh 1)
Xem đáp án

Vì chiều dài của một hình chữ nhật thì luôn lớn hơn hoặc bằng chiều rộng nên

\[x - 3\,\, \le \,15\] nên \[x\, \le \,18\].

Mà \[x - 3\,\, > \,0\] (do chiều rộng của hình chữ nhật lớn hơn 0) hay \[x\,\, > \,3\].

Vậy giá trị có thể nhận là \[3\, < x\, \le 18\].