12 câu Trắc nghiệm Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 2. Bất phương trình bậc nhất một ẩn có đáp án
12 câu hỏi
\(\frac{1}{2}{y^2} + 5 \ge 0\).
\(\frac{2}{y} - 3 > 0\).
\(3x - 9 > 0\).
\(0.x - 6 < 0\).
Chọn C
Bất phương trình bậc nhất một ẩn có dạng \(ax + b > 0\), \(ax + b \ge 0\), \(ax + b < 0\), \(ax + b \le 0\)\(\left( {a \ne 0} \right)\) nên bất phương trình \(3x - 9 > 0\) là bất phương trình bậc nhất một ẩn.
\( - 3\).
\(4\).
\(0\).
\(2\).
Chọn B
Thay \(x = 4\)ta có \(3.4 - 7 = 5 > 0\). Do đó \(x = 4\)là nghiệm của bất phương trình \(3x - 7 \ge 0\).
\(2x - 5 < 0\).
\( - 5x + 7 \ge 0\).
\(2x + 1 > 0\).
\(5x - 10 \le 0\).
Chọn C
Ta có \(2.3 + 1 = 7 > 0\). Do đó \(3\)là nghiệm của bất phương trình \(2x + 1 > 0\)
\[x > 2\].
\[x \ge 2\].
\[x < 2\].
\[x \le 2\].
Chọn B
\(2x \ge 4\)
\[x \ge 4:2\]
\(x \ge 2\)
\[x > \frac{{ - 9}}{2}\].
\[x < \frac{9}{2}\].
\[x < \frac{{ - 9}}{2}\].
Chọn A
\(4x - 18 > 0\).
\(4x > 18\)
\(x > \frac{{18}}{4}\)
\(x > \frac{9}{2}\)
Vậy nghiệm của bất phương trình trên là \(x > \frac{9}{2}\)
\[x \ge 5\].
\[x \ge \frac{3}{7}\].
\[x \le 5\].
\[x \le \frac{3}{7}\].
Chọn C
Ta có \(5x - 6 \le 2x + 9\)
Suy ra \(5x - 2x \le 9 + 6\)
\(3x \le 15\)
\(x \le 5\)
Vậy nghiệm của bất phương trình trên là \(x \le 5\)
\[x \le \frac{{ - 7}}{6}\].
\[x \ge \frac{{ - 7}}{6}\].
\[x \le \frac{{17}}{{24}}\].
\[x \ge \frac{{17}}{{24}}\].
Chọn B
Ta có \(8x - 12 \le 14x - 5\)
Suy ra \(8x - 14x \le - 5 + 12\)
\( - 6x \le 7\)
\(x \ge \frac{{ - 7}}{6}\)
Vậy nghiệm của bất phương trình trên là \(x \ge \frac{{ - 7}}{6}\)
\[m = 2\].
\[m < 3\].
\[m > 1\].
\[m < - 3\].
Chọn B
Vì \[x = 2\]là một nghiệm của bất phương trình nên
\[m.2 + 2 < 2 + 3 + m\]
Suy ra \[m.2 - m < 2 + 3 - 2\]
\[m < 3\]
\[x \le \frac{{ - 48}}{5}\].
\[x \le \frac{{ - 48}}{5}\].
\[x \ge \frac{{36}}{5}\].
\[x \le \frac{{36}}{5}\].
Chọn A
Ta có: \(2(x - 3) - 7(x + 6) \ge 0\)
Suy ra \(2x - 6 - 7x - 42 \ge 0\)
\( - 5x - 48 \ge 0\)
\( - 5x \ge 48\)
\(x \le \frac{{ - 48}}{5}\)
Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x \le \frac{{ - 48}}{5}\).
\[x > \frac{{ - 6}}{7}\].
\[x < \frac{6}{5}\].
\[x > \frac{{ - 4}}{{17}}\].
\[x > \frac{{ - 6}}{{11}}\].
Lời giải
Chọn C
Ta có: O10-2024-GV154 \[\frac{{x + 2}}{3} + 3x + 1 > \frac{{x + 2}}{2}\]
Suy ra \[\frac{{2(x + 2)}}{6} + \frac{{6(3x + 1)}}{6} > \frac{{3(x + 2)}}{6}\]
\[2x + 4 + 18x + 6 > 3x + 6\]
\[17x > - 4\]
\[x > \frac{{ - 4}}{{17}}\]
Vậy nghiệm của bất phương trình là \[x > \frac{{ - 4}}{{17}}\]
\[x \le - 1\].
\[x \ge - 1\].
\[x \ge \frac{{ - 5}}{3}\].
\[x \le \frac{{ - 5}}{3}\].
Chọn A
Ta có \[(2x - 1)(x + 3) - 3x + 1 \le (x - 1)(2x + 3)\]
Suy ra \[2{x^2} + 5x - 3 - 3x + 1 \le 2{x^2} + x - 3\]
\[x \le - 1\]
Vậy nghiệm của bất phương trình là \[x \le - 1\]
\(x < 1\).
\(x > 1\).
\(x > - 1\).
\(x < - 1\).
Chọn B
Ta có \(\frac{{x + 2004}}{{2005}} + \frac{{x + 2005}}{{2006}} < \frac{{x + 2006}}{{2007}} + \frac{{x + 2007}}{{2008}}\)
Suy ra \( - \frac{{x + 2004}}{{2005}} - \frac{{x + 2005}}{{2006}} > - \frac{{x + 2006}}{{2007}} - \frac{{x + 2007}}{{2008}}\)
\(1 - \frac{{x + 2004}}{{2005}} + 1 - \frac{{x + 2005}}{{2006}} > 1 - \frac{{x + 2006}}{{2007}} + 1 - \frac{{x + 2007}}{{2008}}\)
\(\frac{{2005}}{{2005}} - \frac{{x + 2004}}{{2005}} + \frac{{2006}}{{2006}} - \frac{{x + 2005}}{{2006}} > \frac{{2007}}{{2007}} - \frac{{x + 2006}}{{2007}} + \frac{{2008}}{{2008}} - \frac{{x + 2007}}{{2008}}\)
\(\frac{{2005 - x - 2004}}{{2005}} + \frac{{2006 - x - 2005}}{{2006}} > \frac{{2007 - x - 2006}}{{2007}} + \frac{{2008 - x - 2007}}{{2008}}\)
\(\frac{{1 - x}}{{2005}} + \frac{{1 - x}}{{2006}} > \frac{{1 - x}}{{2007}} + \frac{{1 - x}}{{2008}}\)
\((1 - x)\left( {\frac{1}{{2005}} + \frac{1}{{2006}} - \frac{1}{{2007}} - \frac{1}{{2008}}} \right) > 0\)
\(1 - x > 0\)
\(1 > x\)
Vậy bất phương trình trên có nghiệm là \(1 > x\)








