1800+ câu trắc nghiệm Ký sinh trùng có đáp án - Phần 63
30 câu hỏi
Cơn sốt rét điển hình thường có các giai đoạn thứ tự như sau:
Rét run, sốt nóng, ra mồ hôi
Sốt nóng, rét run, ra mồ hôi
Rét run, ra mồ hôi, sốt nóng
Ra mồ hôi, rét run, sốt nóng
Chọn đáp án A
Điều kiện thuận lợi xảy ra sốt rét ác tính thể não do P. falciparum:
Sống trong vùng SR lưu hành
Nhiễm P. falciparum kháng thuốc
Chưa có hoặc hết miễn dịch đặc hịêu với SR
Chưa uống thuốc phòng SR
Chọn đáp án B
Yếu tố thuận lợi gây ra sốt rét ác tính:
Sống trong vùng SR lưu hành
Phụ nữ có thai mới di cư tới.
Chưa uống thuốc phòng SR
Dân di cư tự do.
Chọn đáp án B
ở Việt Nam sốt rét, tái phát xa là đặc trưng của
P.vivax
P.ovale
P. falciparum
P. malariae
Chọn đáp án A
KSTSR nào sau đây không gây bệnh cho người:
P. falciparum
P. ovale
P. berghei
P. vivax
Chọn đáp án C
Điều trị chống lây lan bệnh sốt rét phải dùng thuốc diệt thể:
Phân liệt già
Thoa trùng
Giao bào
Thể ở gan
Chọn đáp án C
Điều trị chống sốt rét tái phát xa phải dùng thuốc diệt thể:
Phân liệt già
Thoa trùng
Giao bào
Thể ngủ ở trong gan
Chọn đáp án D
Điều trị cắt cơn sốt rét phải dùng thuốc diệt thể:
Phân liệt già
Thể giao tử
Giao bào
Thể ở gan
Chọn đáp án A
Loại Plasmodium thường gây sốt cách nhật điển hình:
P. vivax
P. malariae
P. falciparum
P. ovale
Chọn đáp án A
Để diệt thể ngủ của Plasmodium ta dùng:
Mefloquin
Quinin
Atebrin
Primaquin
Chọn đáp án C
Thuốc điều trị sốt rét nào sau có nguồn gốc từ thực vật
Mefloquin
Quinin
Delagin
Primaquin
Chọn đáp án B
Thuốc điều trị sốt rét nào sau có nguồn gốc từ thực vật
Mefloquin
Artesunate
Delagyl
Primaquin
Chọn đáp án B
Thuốc điều trị sốt rét nào sau có nguồn gốc từ thực vật
Mefloquin
Artemisinin
Delagyl
Primaquin
Chọn đáp án B
Thuốc điều trị sốt rét chống lây lan
Mefloquin
Artesunate
Delagyl
Primaquin
Chọn đáp án D
Phòng bệnh sốt rét lan tràn phải chú ý điều trị diệt thể
Những ký sinh trùng ở gan
Phân liệt
Tư dưỡng
Giao bào
Chọn đáp án D
ở Việt Nam loại Plasmodium gây kháng thuốc phổ biến là:
P. malariae
P. ovale
P. falciparum
P. vivax
Chọn đáp án C
Trong giai đoạn sinh sản vô giới ở hồng cầu, loại Plasmodium có thể phân liệt có nhiều mảnh trùng nhất:
Plasmodium malariae.
Plasmodium vivax.
Plasmodiuum falciparum.
Plasmodium ovale.
Chọn đáp án C
Plasmodium vivax không có đặc điểm sau:
Có thể gặp các thể của ký sinh trùng ở máu ngoại vi.
Hồng cầu bị ký sinh thường trương to và méo.
Gặp trong mọi loại hồng cầu.
Giao bào hình liềm.
Chọn đáp án D
Plasmodium falciparum có đặc điểm sau:
Có thể gặp các thể của ký sinh trùng ở máu ngoại vi.
Hồng cầu bị ký sinh thường trương to và méo.
Giao bào hình cầu.
Giao bào hình liềm.
Chọn đáp án D
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc trưng cho Plasmodium falciparum:
Thể tư dưỡng có thể có hai nhân.
Có thể tìm thấy trong mọi loại hồng cầu.
Hiếm thấy thể phân liệt ở máu ngoại vi.
Giao bào hình cầu.
Chọn đáp án D
Thời gian ủ bệnh từ 8-16 ngày, trung bình 12 ngày là của:
Plasmodium malariae.
Plasmodium vivax.
Plasmodiuum falciparum.
Plasmodium ovale.
Chọn đáp án C
Thời gian ủ bệnh từ 11-21 ngày, trung bình 14 ngày là của:
Plasmodium malariae.
Plasmodium vivax.
Plasmodiuum falciparum.
Plasmodium ovale.
Chọn đáp án B
Thời gian ủ bệnh từ 20 ngày đến nhiều tháng là của:
Plasmodium malariae.
Plasmodium vivax.
Plasmodiuum falciparum.
Plasmodium ovale.
Chọn đáp án A
Thời gian ủ bệnh từ 11ngày đến 10tháng là của:
Plasmodium malariae.
Plasmodium vivax.
Plasmodiuum falciparum.
Plasmodium ovale.
Chọn đáp án D
Người bị nhiễm bệnh sốt rét theo những phương thức nào:
Do muỗi truyền.
Truyền qua rau thai.
Do truyền máu.
Do muỗi - qua rau thai- truyền máu
Chọn đáp án D
Nhiễm bệnh sốt rét ở Việt Nam phương thức nào là chủ yếu và quan trọng nhất:
Do muỗi truyền.
Truyền qua rau thai.
Do truyền máu.
Do muỗi - qua rau thai- truyền máu.
Chọn đáp án A
Sạch thể vô giới của ký sinh trùng trong vòng 7 ngày và theo dõi trong vòng 28 ngày, ký sinh trùng không xuất hiện trở lại, được gọi là mức độ đáp ứng:
Nhậy (S).
Kháng độ I (RI).
Kháng độ II (RII).
Kháng độ III (RIII).
Chọn đáp án A
Sạch thể vô giới của ký sinh trùng trong vòng 7 ngày, nhưng ký sinh trùng xuất hiện trở lại trong vòng 28 ngày (loại trừ tái nhiễm), được gọi là mức độ đáp ứng:
Nhậy (S).
Kháng độ I (RI).
Kháng độ II (RII).
Kháng độ III (RIII).
Chọn đáp án B
Ký sinh trùng giảm nhưng không sạch trong vòng 7 ngày được gọi là mức độ đáp ứng:
Nhậy (S).
Kháng độ I (RI).
Kháng độ II (RII).
Kháng độ III (RIII).
Chọn đáp án C
Ký sinh trùng giảm ít, không giảm hoặc tăng, được gọi là mức độ đáp ứng:
Nhậy (S).
Kháng độ I (RI).
Kháng độ II (RII).
Kháng độ III (RIII).
Chọn đáp án D








