1800+ câu trắc nghiệm Ký sinh trùng có đáp án - Phần 49
Đề thi

1800+ câu trắc nghiệm Ký sinh trùng có đáp án - Phần 49

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp188 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ấu trùng giun chỉ được đẻ ra ở:

Hệ tiết niệu – sinh dục

Hệ bạch huyết

Hệ tiêu hóa

Hệ tuần hoàn

Xem đáp án

Chọn đáp án B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chẩn đoán xác định bệnh giun chỉ dựa vào:

Tìm thấy ấu trùng giun chỉ ở máu ngoại biên

Tìm thấy giun chỉ trưởng thành ở máu tỉnh mạch

Tìm thấy giun chỉ trưởng thành ở máu ngoại biên

Tìm thấy ấu trùng giun chỉ ở mạch bạch bạch huyết

Xem đáp án

Chọn đáp án A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chu kỳ của Wuchereria bancrofti và Brugia malayi cần:

2 vật chủ trung gian

3 vật chủ trung gian

1 vật chủ trung gian

Môi trường nước

Xem đáp án

Chọn đáp án C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu hiện lâm sàng của bệnh giun chỉ là do cơ chế:

Rối loạn vi tuần hoàn vùng sinh dục

Viêm tắc hệ thống tiết niệu

Viêm tắc hệ thống tuần hoàn

Viêm tắc mạch bạch huyết và dị ứng

Xem đáp án

Chọn đáp án D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chẩn đoán gián tiếp bệnh giun chỉ bao gồm các xét nghiệm sau đây, ngoại trừ:

ELÍSA

Knott

Kết tủa trên thạch

Miễn dịch huỳnh quang

Xem đáp án

Chọn đáp án B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Triệu chứng lâm sàng của bệnh giun chỉ do Wuchereria bancrofti thường gây phù voi ở:

Ngực

Chân

Tay

Cơ quan sinh dục

Xem đáp án

Chọn đáp án D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Triệu chứng lâm sàng của bệnh giun chỉ do Brugia malayi thường gây phù voi ở:

Chi

Cơ quan sinh dục

Bụng

Vú

Xem đáp án

Chọn đáp án A

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mật độ ấu trùng giun chỉ thuận lơi cho việc truyền bệnh là:

10-20 con/ mm3

Dưới 1 con/ mm3

Trên 20 con/ mm3

3-4 con/ mm3

Xem đáp án

Chọn đáp án D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Côn trùng truyền bệnh giun chỉ Wuchereria bancrofti chủ yếu ở Việt Nam là:

quinquefasciatus và An. hycarnus

An. vagus và Aedes aegypti

C tritaeniorhynchus và An. vagus

C bitaeniorhynchus và An. jeyporiensis

Xem đáp án

Chọn đáp án C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Côn trùng truyền bệnh giun chỉ Brugia malayi chủ yếu ở Việt Nam là

Aedes albopictus và An. hycarnus

An. maculatus và An. sinnensis

An. aconitus và An. sundaicus

M. uniformis và M. longipalpis

Xem đáp án

Chọn đáp án D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Địa phương có tỷ lệ nhiễm ấu trùng giun chỉ cao ở Việt Nam là :

Khánh Nam - Khánh Hòa

Khánh Trung - Khánh Hòa

Nghĩa Sơn - Nghệ an

Gia Ninh - Quảng Bình

Xem đáp án

Chọn đáp án C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân bố loài Brugia malayi ở Việt Nam là :

20 –25 %

85- 95 %

10-15%

1-2%

Xem đáp án

Chọn đáp án B

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường xâm nhập của giun chỉ vào ngưòi là:

Đường hô hấp.

Đường máu.

Đường tiêu hoá.

Đường sinh dục.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người bị nhiễm giun chỉ do:

Ăn rau quả tươi, uống nước lã.

Ăn gỏi cá.

Muỗi đốt.

Ấu trùng chủ động xuyên

Xem đáp án

Chọn đáp án C

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét nghiệm nào sao đây được sử dụng để chẩn đoán xác định bệnh giun chỉ:

Xét nghiệm dịch tá tràng.

Xét nghiệm phân.

Xét nghiệm đờm.

Xét nghiệm máu.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thời gian để lấy máu xét nghiệm chẩn đoán bệnh giun chỉ là::

Ban ngày.

Khi bệnh nhân sốt.

Ban đêm.

Khi bệnh nhân phát ban

Xem đáp án

Chọn đáp án C

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thuốc điều trị giun chỉ là:

Mebendazol.

Metronidazol.

Quinin

DEC (Diethylcarbamzine)

Xem đáp án

Chọn đáp án D

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thời gian phát triển của ấu trùng giun chỉ trong cơ thể muỗi để có khả năng truyền bệnh:

2 tuần.

1 tháng.

2 - 2,5 tháng.

6 tháng.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong cơ thể người, giun chỉ sống ở:

Hệ tĩnh mạch.

Hệ bạch huyết.

Gan.

Phổi.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ấu trùng giun chỉ trong máu người bệnh có thể sống được:

10 tuần.

6 tháng.

1 năm.

10 năm.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Côn trùng truyền bệnh giun chỉ bạch huyết thuộc loại:

Muỗi Culicinae.

Anophelinae.

Bọ chét Xenopsylla cheopis.

Bọ chét Pulex iritans.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng phụ khi cho bệnh nhân bị bệnh giun chỉ uống thuốc điều trị đặc hiệu là:

Ho.

Sốt cao.

Nôn.

Đau bụng.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại Việt Nam, bệnh giun chỉ chủ yếu tập trung ở vùng:

Đồng bằng.

Trung du.

Ven biển.

Miền núi.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân bố bệnh giun chỉ theo đặc điểm dịch tễ học là:

Phân tán.

Tập trung.

Nữ bị bệnh nhiều hơn nam.

Nam bị nhiều hơn nữ.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giun chỉ trưởng thành trong mạch bạch huyết cơ thể người có thể sống :

10 năm

5 năm

20 năm

4 năm

Xem đáp án

Chọn đáp án A

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại Việt Nam tỷ lệ nhiễm ấu trùng giun chỉ cao ở độ tuổi :

10 tuổi

10 – 15 tuổi

30 – 40 tuổi

60 – 70 tuổi

Xem đáp án

Chọn đáp án C

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cơ chế tác dụng của Di – ethylcarbamazine là:

Thay đổi cấu trúc bề mặt của giun và làm giảm hoạt động cơ của giun

Ức chế hấp thu Glucose của giun, dẫn đến giảm dự trử Glucogen

Ức chế hệ thống tuần hoàn của giun, dẫn đến ngưng trệ tuần hoàn

Tăng tính thấm tế bào của giun đối với ion Ca++, dẫn đến tăng co cơ và liệt cơ

Xem đáp án

Chọn đáp án A

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phòng chống bệnh giun chỉ bạch huyết ở Việt Nam chủ yếu là:

Tiêm phòng vaccine giun chỉ và uống thuốc phòng hằng ngày

Tránh muỗi đốt, phát hiện và điều trị người bệnh mỗi năm 3 lần

Điều trị DEC có định kỳ trong nhiều năm, chống muỗi đốt, diệt muỗi

Trách tiếp xúc với người bệnh, vệ sinh ăn uống và tránh muỗi đốt

Xem đáp án

Chọn đáp án C

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi bị nhiễm ấu trùng giun chỉ ở giai đoạn khởi phát, loại bạch cầu có thể tăng là:

Bạch cầu lymphocyst

Bạch cầu đa nhân ưa kiềm

Bạch cầu đa nhân trung tính

Bạch cầu đa nhân ưa axit

Xem đáp án

Chọn đáp án D

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiêu chuẩn vàng để xác định bệnh giun chỉ ở giai đoạn khởi phát, khi có :

Ấu trùng giun chỉ trong dịch bạch huyết

Giun chỉ trưởng thành trong máu

Ấu trùng giun chỉ trong nước tiểu

Ấu trùng giun chỉ trong máu

Xem đáp án

Chọn đáp án D