1800+ câu trắc nghiệm Ký sinh trùng có đáp án - Phần 52 (Part 2)
30 câu hỏi
Cơ thể sán dây lợn gồm:
900 đốt.
500 đốt
200 đốt.
300 đốt.
Chọn đáp án A
Định loài sán dây lợn và sán dây bò trưởng thành dựa vào:
Trứng.
Đầu sán.
cổ sán.
Số lượng đốt sán .
Chọn đáp án B
Sán dây lợn trưởng thành thường gây tác hại ở :
Não
Tiêu hóa .
Măt
Tim
Chọn đáp án A
Kích thước của nang ấu trùng là:
10 mm x 5 mm
20 mm x 10mm.
3 mm x 1,5 mm
5 mm x 2mm
Chọn đáp án A
Bản chất của nang ấu trùng (lợn gạo) trong cơ lợn là:
Cysticercus cellulosae.
Cyst hydatid
Cysticercus bovis.
Daughter cyst
Chọn đáp án A
Taenia solium là một lọai sán truyền mầm bệnh qua:
Đất
Nước
Thực phẩm
Côn trùng
Chọn đáp án C
Mức độ nặng nhẹ của bệnh sán lợn thể ấu trùng phụ thuộc vào:
Độ tuổi, giới của người bệnh
Số lượng ấu trùng, vị trí ký sinh
Giai đoạn của bệnh, đáp ứng miễn dịch
Cơ địa, số lượng sán dây trưởng thành
Chọn đáp án B
Chẩn đóan bệnh sán dây lợn thể ấu trùng gồm các xét nghiệm, ngoại trừ:
ELISA.
MRI
CT scan
Biopsy
Chọn đáp án D
Cysticercus cellulosae bị giết chết ở điều kiện:
45 đến: 50 C0 .
0 đến: 5 C0
Nước muối bảo hòa.
0 đến: – 2 C0
Chọn đáp án A
Chẩn đoán bệnh sán dây lợn trưởng thành có thể dùng kỹ thuật:
Harada - Mori
Stoll
Graham
Knott.
Chọn đáp án C
Tẩy sán dây lợn được gọi là thành công khi tìm thấy :
Đầu sán trong phân
Đốt sán trong phân
Ấu trùng trong phân
Toàn bộ thân sán
Chọn đáp án A
Tỷ lệ phân bố bệnh sán dây lợn ở Việt Nam là:
50 %
30 %
22 %
5 %
Chọn đáp án C
Đường xâm nhập của sán dây lợn vào cơ thể người là:
Hô hấp.
Máu.
Da, niêm mạc.
Tiêu hoá.
Chọn đáp án D
Muốn chẩn đoán sán dây lợn trưởng thành ta thường xét nghiệm phân tìm:
Trứng sán.
Đốt sán.
Ấu trùng sán.
Đầu sán.
Chọn đáp án B
Người có thể mắc bệnh sán dây lợn trưởng thành do ăn:
Tiết canh lợn.
Cá gỏi.
Thịt lợn tái.
Rau, quả tươi không sạch.
Chọn đáp án C
Người có thể mắc bệnh ấu trùng sán lợn do ăn:
Thịt lợn tái.
Thịt bò tái.
Rau, quả tươi không sạch.
Tôm, cua nước ngọt sống.
Chọn đáp án C
Thuốc tốt nhất hiện dùng để điều trị sán dây lợn trưởng thành là:
Metronidazol.
Levamizol.
Pyrentel pamoat.
Praziquantel.
Chọn đáp án D
Thuốc tốt nhất hiện dùng để điều trị bệnh ấu trùng sán lợn là:
Mebendazol.
Levamizol.
Metronidazol.
Praziquantel.
Chọn đáp án D
Sán dây lợn trưởng thành ký sinh ở:
Tá tràng.
Ruột non.
Đường dẫn mật.
Hệ bạch huyết.
Chọn đáp án B
Để chẩn đoán bệnh ấu trùng sán dây lợn ký sinh dưới da, thường phải tiến hành:
Xét nghiệm máu.
Siêu âm.
Sinh thiết.
Chụp X quang.
Chọn đáp án C
Để chẩn đoán bệnh ấu trùng sán dây lợn ký sinh ở nội tạng, phải tiến hành:
Chụp X quang.
Nội soi.
Siêu âm.
ELISA.
Chọn đáp án D
Tuổi thọ của sán dây trưởng thành là:
Nhiều năm.
Vài tháng.
1 năm.
Vài tuần
Chọn đáp án A
Thời gian tồn tại của ấu trùng sán dây lợn trong cơ thể người là:
Vài tuần.
Vài tháng.
Nhiều năm.
1 năm.
Chọn đáp án C
Tác hại của bệnh sán dây lợn thể ấu trùng có thể là:
Phù voi
Thiếu máu
Rối loạn thần kinh.
Rối loạn tuần hoàn
Chọn đáp án C
Chẩn đoán bệnh ấu trùng sán dây lợn ở não thường dùng cần::
Sinh thiết .
Chụp cắt lớp.
Xét nghiệm phân.
Xét ngiệm máu.
Chọn đáp án B
Người vừa là vật chủ chính vừa là vật chủ phụ của:
Taenia saginata
Taenia solium
Clonorchis sinensis.
Paragonimus ringeri
Chọn đáp án B
Thời gian hoàn thành chu kỳ phát triển của sán dây lợn trưởng thành là:
15 – 20 tuần.
2 – 3 tuần.
8 – 10 tuần.
3 - 4 tuần.
Chọn đáp án C
Thức ăn của sán dây lợn trưởng thành trong cơ thể người là:
Máu .
Dịch bạch huyết.
Dịch mật.
Sinh chất ở ruột.
Chọn đáp án B
Thẩm thấu thức ăn qua thân KST là phương thức chiếm thức ăn của:
Cysticercus cellulosae.
Taenia solium
Cysticercus bovis
Strongyloides stercoralis
Chọn đáp án B
Bệnh ấu trùng Taenia solium trong cơ thể lợn là bệnh động vật:
Một chiều .
Hoàn chỉnh.
Giả.
Chưa hoàn chỉnh.
Chọn đáp án A








