18 câu Trắc nghiệm Toán 9 Bài 3: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế có đáp án
18 câu hỏi
Cho hệ phương trình x−y=53x+2y=18 có nghiệm (x0; y0). Tích x0.y0 là?
5
8425
2584
845
Ta có
x−y=53x+2y=18⇔x=y+53.y+5+2y=18⇔x=y+53y+15+2y=18⇔x=y+55y=3
⇔y=35x=5+35⇔x=285y=35
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất x; y=285;35⇒x.y =8425
Đáp án: B
Cho hệ phương trìnhx−y=33x−4y=2có nghiệm (x, y). Tích x2. y là?
7000
490
70
700
Ta có
x−y=33x−4y=2⇔x=y+33y+3−4y=2⇔x=y+3y=7⇔x=10y=7
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) = (10; 7)
Do đó: x2y = 102.7 = 700
Đáp án: D
Cho hệ phương trình 2x−7y=810x+3y=21có nghiệm (x; y). Tổng x + y là?
54
92
32
74
Ta có
2x−7y=810x+3y=21⇔x=8+7y210.8+7y2+3y=21
⇔x=8+7y240+35y+3y=21⇔x=8+7y238y=−19
⇔x=94y=−12⇒x+y=94−12=74
Đáp án: D
Cho hệ phương trình 7x−3y=54x+y=2 có nghiệm (x; y). Tổng x + y là?
59
−519
519
−59
Ta có 7x−3y=54x+y=2
⇔7x−32−4x=5y=2−4x⇔x=1119y=2−4.1119⇔x=1119y=−619
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất x; y=1119;−619⇒x+y =519
Đáp án: C
Số nghiệm của hệ phương trình −x−2y=32x+2y=−6là?
1
0
2
Vô số
Ta có −x−2y=32x+2y=−6
⇔x=−2y−32−2y−3+2y=−6⇔x=−2y−3−2y−6+2y=−6
⇔x=−2y−3−6=−6⇔y∈ℝx=−2y−3
Vậy hệ phương trình có vô số nghiệm
Đáp án: D
Hệ phương trình x2−y3=1x+y3=2có bao nhiêu nghiệm?
1
0
2
Vô số
Ta có aa'=21≠bb'=−33
Vậy hệ phương trình có 1 nghiệm duy nhất.
Đáp án: A
Số nghiệm của hệ phương trình x+1y−1=xy−1x−3y−3=xy−3là?
1
0
2
Vô số
Ta có x+1y−1=xy−1x−3y−3=xy−3
⇔xy−x+y−1=xy−1xy−3x−3y+9=xy−3⇔−x+y=0−3x−3y=−12
⇔x=y−3x−3y=−12⇔x=y−6y=−12⇔x=yy=2⇔x=2y=2
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) = (2; 2)
Đáp án: A
Cho hệ phương trình x+1y−3=x−1y+3x−3y+1=x+1y−3. Chọn câu đúng?
Hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) = (1; 2)
Hệ phương trình vô nghiệm
Hệ phương trình vô số nghiệm
Hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) = (0; 0)
Ta có x+1y−3=x−1y+3x−3y+1=x+1y−3
⇔xy−3x+y−3=xy+3x−y−3xy+x−3y−3=xy−3x+y−3
⇔6x−2y=04x−4y=0⇔x=y6y−2y=0⇔x=y4y=0⇔x=0y=0
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) = (0; 0)
Đáp án: D
Cho hệ phương trình 2x+by=−1bx−2ay=1. Biết rằng hệ phương trình có nghiệm là (1; −2). Tính a – b
138
−138
58
−58
Thay x = 1; y = −2 vào hệ ta được:
2.1+b.(−2)=−1b.1−2a.(−2)=1⇔−2b=−3b+4a=1⇔b=3232+4a=1⇔b=32a=−18⇒a−b=−138
Vậy a–b=−138
Đáp án: B
Cho hệ phương trình 2x+by=−4bx−ay=−5. Biết rằng hệ phương trình có nghiệm là (1; −2). Tính a + b
−1
1
2
−7
Thay x = 1; y = −2 vào hệ ta được 2+b(−2)=−4b−a(−2)=−5
Ta coi đây là một hệ phương trình bậc nhất hai ẩn là a và b và giải hệ phương trình này
2+b(−2)=−4b−a(−2)=−5⇔−2b=−6b+2a=−5⇔b=33+2.a=−5⇔b=3a=−4
Suy ra a + b = −4 + 3 = −1
Đáp án: A
Cho hai đường thẳng: d1: mx – 2(3n + 2)y = 6 và d2: (3m – 1)x + 2ny = 56. Tìm tích m.n để hai đường thẳng cắt nhau tại điểm I (−2; 3).
0
1
2
−2
+) Thay tọa độ điểm I vào phương trình d1 ta được:
m.(−2) – 2(3n + 2).3 = 6⇔−2m – 18n = 18⇔m + 9n = −9
+) Thay tọa độ điểm I vào phương trình d2 ta được:
(3m – 1). (−2) + 2n.3 = 56⇔−6m + 2 + 6n = 56⇔m – n = −9
Suy ra hệ phương trình
m+9n=−9m−n=−9⇔m=−9+n−9+n+9n=−9⇔m=−9+n10n=0
⇔n=0m=−9⇒m. n=0
Vậy m. n = 0
Đáp án: A
Cho hai đường thẳng d1: mx – 2(3n + 2)y = 18 và d2: (3m – 1)x + 2ny = −37. Tìm các giá trị của m và n để d1, d2 cắt nhau tại điểm I (−5; 2)
m = 2; n = 3
m = −2; n = −3
m = 2; n = −3
m = 3; n = −2
+) Thay tọa độ điểm I vào phương trình d1 ta được:
m.(−5) – 2(3n + 2).2 = 18⇔−5m – 12n − 8 = 18⇔5m + 12n = −26
+) Thay tọa độ điểm I vào phương trình d2 ta được:
(3m – 1). (−5) + 2n.2 = −37⇔−15m + 5 + 4n = −37⇔15m – 4n = 42
Suy ra hệ phương trình
5m+12n=−2615m−4n=42⇔5m+12n=−26n=15m−424⇔n=15m−4245m+12.15m−424=−26⇔n=15m−4245m+315m−42=−26
⇔n=15m−42450m−126=−26⇔m=2n=−3
Vậy m = 2; n = −3
Đáp án: C
Tìm a, b để đường thẳng y = ax + b đi qua hai điểm M (3; −5), N (1; 2)
a=72;b=−112
a=−72;b=−112
a=72;b=112
a=−72;b=112
Thay tọa độ điểm M vào phương trình đường thẳng ta được 3a + b = −5
Thay tọa độ điểm N vào phương trình đường thẳng ta được a + b = 2
Từ đó ta có hệ phương trình
a+b=23a+b=−5⇔b=2−a3a+2−a=−5⇔b=2−a2a=−7⇔a=−72b=112
Vậy a=−72;b=112
Đáp án: D
Tìm a, b để đường thẳng y = ax + b đi qua hai điểm A (2; 1) và B (−2; 3)
a=−12;b=2
a=12;b=2
a=2;b=−12
a=−12;b=1
Thay tọa độ điểm A vào phương trình đường thẳng ta được 2a + b = 1
Thay tọa độ điểm B vào phương trình đường thẳng ta được −2a + b = 3
Từ đó ta có hệ phương trình
2a+b=1−2a+b=3⇔b=1−2a−2a+1−2a=3⇔a=−12b=1−2.−12⇔a=−12b=2
Vậy a=−12;b=2
Đáp án: A
Số nghiệm của hệ phương trình 1x−2+12y−1=22x−2−32y−1=1là?
1
0
2
Vô số
Điều kiện: x≠2;y≠12
Đặt 1x−2=a; 12y−1=b khi đó ta có hệ phương trình
a+b=22a−3b=1⇔a=2−b22−b−3b=1⇔a=2−b−5b=−3⇔b=35a=2−b⇔b=35a=2−35⇔a=75b=35
Trả lại biến ta được:
1x−2=7512y−1=35⇔7x−14=56y−3=5⇔x=197y=43
(Thỏa mãn điều kiện)
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) =197;43
Đáp án: A
Hệ phương trình2xx+1+yy+1=3xx+1+3yy+1=−1có nghiệm là?
−12;−2
2;12
−2;−12
2;−12
Điều kiện: x ≠ -1; y ≠ −1
Ta có 2xx+1+yy+1=3xx+1+3yy+1=−1⇔2.xx+1+yy+1=3xx+1+3.yy+1=−1
Đặt xx+1=a; yy+1=bkhi đó ta có hệ phương trình
2a+b=3a+3b=−1⇔b=3−2aa+33−2a=−1⇔b=3−2aa+9−6a=−1⇔b=3−2a−5a=−10⇔a=2b=3−2.2⇔a=2b=−1
Thay trở lại cách đặt ta được
xx+1=2yy+1=−1⇔x=2x+2y=−y−1⇔x=−2y=−12
(Thỏa mãn điều kiện)
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) = −2;−12
Đáp án: C
Cho hệ phương trình 22x+y+5x+2y=5632x+y−4x+2y=−35.
Nếu đặt 12x+y=a; 1x+2y=b ta được hệ phương trình mới là?
2a+5b=563a−4b=−35
2a+5b=653a−4b=−53
2a−5b=563a+4b=−35
−2a−5b=563a−4b=−35
Ta có 22x+y+5x+2y=5632x+y−4x+2y=−35⇔2.12x+y+5.1x+2y=563.12x+y−4.1x+2y=−35
Đặt 12x+y=a; 1x+2y=b ta được hệ phương trình 2a+5b=563a−4b=−35
Đáp án: A
Cho hệ phương trình 23x−9y+6x+y=34x−3y−9x+y=1y≥0;x≠3y.
Nếu đặt 1x−3y=a;1x+y=b ta được hệ phương trình mới là:
12a+16b=314a−19b=1
2a+6b=34a−9b=1
2b+6a=34b−9a=1
23a+6b=34a−9b=1
Ta có 23x−9y+6x+y=34x−3y−9x+y=1⇔23.1x−3y+6.1x+y=34.1x−3y−9.1x+y=1
Đặt 1x−3y=a;1x+y=b ta được hệ phương trình 23a+6b=34a−9b=1
Đáp án: D





