175 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 21 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 4
30 câu hỏi
Nhận định nào sau đây là đúng hay sai về chọn lọc tự nhiên (CLTN) theo quan điểm thuyết tiến hóa tổng hợp?
CLTN chỉ tác động ở cấp độ cá thể, không tác động ở mức độ dưới cá thể và trên cá thể.
Cơ thể thích nghi trước hết phải có kiểu gene phản ứng thành những kiểu hình có lợi trước môi trường.
CLTN sẽ tác động lên kiểu hình của cá thể qua nhiều thế hệ sẽ dẫn tới hệ quả là chọn lọc kiểu gene.
Chọn lọc cá thể làm giảm tỉ lệ những cá thể thích nghi nhất trong nội bộ quần thể.
Đột biến kháng chất kháng sinh penicillin ngẫu nhiên xuất hiện ở một số rất ít vi khuẩn ở quần thể vi khuẩn sống trong môi trường không chứa penicillin.
Khi môi trường có penicillin, những vi khuẩn bị đột biến sống sót được và sinh sản làm tăng nhanh số vi khuẩn kháng thuốc trong quần thể.
Nhận định nào sau đây là đúng hay sai với ví dụ trên?

Trong môi trường bình thường (không có thuốc kháng sinh) thì vi khuẩn mang đột biến kháng thuốc chính là đặc điểm thích nghi.
Trong môi trường có thuốc (có thuốc kháng sinh) thì vi khuẩn mang không mang đột biến kháng thuốc chính là đặc điểm thích nghi.
Khi môi trường có thuốc kháng sinh, hầu hết các vi khuẩn trong quần thể đều kháng thuốc penicilin thì đặc điểm kháng penicilin mới được gọi là đặc điểm thích nghi.
Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa làm cho một đặc điểm (kháng thuốc) trở nên phổ biến trong quần thể (đặc điểm thích nghi).
Quá trình hình thành đặc điểm thích nghi ở quần thể bọ rùa liên quan đột biến gene và được mô tả bằng hình minh họa sau:

Nhận định nào sau đây là đúng hay sai với hình minh họa trên?
Qua các thế hệ có sự đa hình về màu sắc.
Những dạng khác ban đầu là do xuất hiện các đột biến mới.
Những dột biến màu vàng sống sót tốt hơn và con cháu ngày càng nhiều hơn.
Sau nhiều thế hệ tần số alelle đột biến tăng lên, dù bất cứ điều kiện môi trường nào thì giá trị của alelle đột biến cũng cao hơn so với alelle ban đầu.
Darwin giải thích sự hình thành đặc điểm thích nghi màu xanh lục ở các loài sâu ăn lá. Nhận định nào sau đây là đúng hay sai theo Darwin?

Quần thể sâu ăn lá chỉ xuất hiện những biến dị màu xanh lục được chọn lọc tự nhiên giữ lại.
Quần thể sâu ăn lá đa hình về kiểu gene và kiểu hình, chọn lọc tự nhiên đã tiến hành chọn lọc theo những hướng khác nhau.
Sâu ăn lá đã bị ảnh hưởng bởi màu sắc của lá cây có màu xanh lục.
Chọn lọc tự nhiên đã đào thải những cá thể mang biến dị có màu sắc khác màu xanh lục, tích lũy những cá thể mang biến dị màu xanh lục
Ở quần đảo Galapagos thuộc vùng Nam Mỹ, loài chim sẻ Geospiza fortis có kích thước mỏ đa dạng và phù hợp với các loại hạt cây mà chúng ăn: chim sẻ có mỏ nhỏ thường ăn hạt nhỏ, mềm; chim sẻ có mỏ lớn ăn các hạt to, cứng. Trong một nghiên cứu, kích thước mỏ trung bình của quần thể chim sẻ đo được năm 1976 là 9,4 mm. Năm 1977, một đợt hạn hán kéo dài làm phần lớn các cây có hạt nhỏ, mềm bị chết do chịu hạn kém. Trong thời gian đó, khoảng 80% chim sẻ bị chết, chủ yếu là chim ăn hạt nhỏ, mềm có mỏ nhỏ. Đến năm 1978, quần thể chim sẻ này có kích thước mỏ trung bình là 10,2 mm. Nhận định nào sau đây là đúng hay sai về loài chim sẻ này?
Kích thước khác nhau của các loại hạt mà các loài chim sẻ sử dụng làm thức ăn ở trên quần đảo là nguyên nhân trực tiếp gây ra biến đổi về kích thước mỏ.
Tiến hoá đang diễn ra ở quần thể chim sẻ trên đảo Galapagos. Qua thời gian, có sự thay đổi tần số allele và tần số kiểu gene dẫn đến sự thay đổi trong đặc điểm di truyền của quần thể.
Chim sẻ có đặc điểm thích nghi liên quan đến kích thước mỏ và đặc điểm thích nghi này có tính hợp lí tương đối.
Nếu hiện tượng mưa nhiều xuất hiện trở lại ở khu vực này, cây có hạt nhỏ, mềm sinh trưởng trở lại, các chim sẻ có kích thước mỏ nhỏ sẽ có lợi thế sinh tồn hơn. Do đó, sau một vài năm, kích thước mỏ trung bình của quần thể chim sẻ sẽ giảm xuống gần với mức ban đầu hoặc thậm chí thấp hơn nếu chọn lọc tự nhiên tiếp tục diễn ra.
Cự đà biển (Amblyrhynchus cristatus) ở quần đảo Galapagos có hai kiểu hình: ưa bãi biển (kiểu hình trội) và ưa bãi đá (kiểu hình lặn). Tần số xuất hiện của cự đà ưa bãi biển trên đảo M là 0,81. Trên đảo N lân cận có một quần thể cự đà có số lượng cá thể bằng số lượng của quần thể trên đảo M, tần số xuất hiện của cự đà ưa bãi biển của quần thể này là 0,64. Cho rằng hai quần thể cự đà trên hai đảo đang ở trạng thái cân bằng di truyền Hardy – Weinberg, tính trạng do một gene có hai allele trên NST thường quy định. Người ta xây dựng một cây cầu nối giữa hai hòn đảo giúp cự đà có thể di chuyển tự do. Nhận định nào sau đây là đúng hay sai?

Hoạt động xây dựng trên của con người dẫn đến dòng gene giữa hai quần thể cự đà.
Khi dòng gene trung hoà hoàn toàn sự khác biệt về di truyền giữa 2 quần thể, tần số allele quy định kiểu hình ưa bãi đá của 2 quần thể có thể bằng nhau.
Tần số allele quy định kiểu hình ưa bãi biển của quần thể ở trên đảo M tăng lên nếu giữa các nhóm kiểu hình của hai đảo giao phối ngẫu nhiên với nhau.
Nếu dòng gene từ quần thể đảo N sang đảo M, giữa các nhóm kiểu hình của 2 quần thể cự đà giao phối ngẫu nhiên, tỉ lệ cự đà ưa bãi đá của thế hệ tiếp theo ở đảo M sẽ tăng.
Chim sẻ trên quần đảo Galapagos được cho là có nguồn gốc từ Nam Mỹ và đã tiến hóa hình thành loài mới trong 10 000 năm qua. Một số sự tiến hóa này được thể hiện trong sơ đồ dưới đây, bao gồm 6 loài chim sẻ có hình dạng mỏ khác nhau. Trong số các nhận định dưới đây, nhận định nào sau đây là đúng hay sai?

Chúng có thể giao phối với nhau và tạo nên con lai hữu thụ với kích cỡ mỏ trung bình.
Loài chim sẻ biết sử dụng dụng cụ để kiếm mồi là loài tiến hoá thành công và hoàn hảo nhất.
Các loài chim sẻ này thành công trong việc sống chung trên một đảo rất là do xảy ra nhiều đột biến ở mỗi thế hệ.
Do nhu cầu sử dụng thức ăn khác nhau đã khiến hai loài chim này có sự phân hóa về kích thước mỏ để giảm cạnh tranh.
DDT được sử dụng trong y tế để diệt muỗi muỗi vằn, là tác nhân truyền bệnh sốt rét, vàng da...Khi nghiên cứu thực địa hiện tượng kháng thuốc của muỗi ở ngoại ô Băng Cốc (Thái Lan), người ta thu được kết quả về sự biến đổi thành phần kiểu gene của quần thể như biểu đồ hình bên. Biết rằng allele R quy định khả năng kháng thuốc là trội hoàn toàn so với allele kiểu dại S (nhạy cảm với DDT).Thuốc bắt đầu được sử dụng ở Thái Lan từ năm 1964 và ngừng sử dụng vào tháng 11/1968. Nhận định nào sau đây là đúng hay sai?

Kiểu gene RR đạt giá trị thích nghi cao nhất trong môi trường có DDT.
Có thể trước năm 1964 trong quần thể đã tồn tại các gene kháng thuốc R.
Sự tiến hoá kháng thuốc của muỗi diễn ra nhanh nhất trong khoảng tháng 5/1965 – 11/1965.
Sự thay đổi tỉ lệ kiểu gene trong quần thể có thể được giữa nguyên như đồ thị, nếu gen kháng thuốc trên là lặn.
Nhận định nào sau đây là đúng hay sai về quá trình hình thành loài mới theo quan niệm của thuyết tiến tổng hợp?
Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra một cách nhanh chóng qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
Hình thành loài bằng con đường sinh thái thường gặp ở thực vật và động vật ít di chuyển xa.
Hình thành loài là quá trình tích luỹ các biến đổi đồng loạt do tác động trực tiếp của ngoại cảnh hoặc do tập quán hoạt động của động vật.
Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa xảy ra phổ biến ở thực vật.
Hình sau mô tả sự thành lập một quần thể mới ở một loài cự đà. Một số ít cá thể của cư từ đất liền ra đảo và hình thành nên một quần thể mới có vốn gene khác biệt so với quần thể trên đất liền. Theo thời gian, quần thể này hình thành nên loài mới khác với loài gốc. nhận định nào sau đây là đúng hay sai?

Phiêu bạt di truyền là nhân tố đầu tiên làm cho tần số allele của quần thể trên đảo khác biệt so với tần số allele của quần thể gốc.
Khi quần thể sống trên đảo, chọn lọc tự nhiên đã tạo ra các kiểu gene và kiểu hình thích nghi với điều kiện sống nơi đây.
Số cá thể ban đầu ít, dễ dẫn đến biến động di truyền làm thay đổi tần số allele của quần thể trên đảo.
Cách ly địa lý là nhân tố duy trì sự khác biệt vốn gene giữa 2 quần thể, do vậy cách ly địa lý được xem là nhân tố tiến hóa.
Quá trình hình thành loài lúa mì (T. aestivum) được các nhà khoa học mô tả như sau: Loài lúa mì (T. Monococcum có bộ NST 2n = 14 AA) lai với loài cỏ dại (T. Speltoides có bộ NST 2n = 14 BB) đã tạo ra con lai số 1. Con lai này được gấp đôi bộ nhiễm sắc thể tạo thành loài lúa mì (T. Dicoccum). Loài lúa mì (T. Dicoccum) lai với loài lúa mì hoang dại (A. Squarrosa có bộ NST 2n = 14 DD) đã tạo ra con lai con lai số 2. Con lai này lại được gấp đôi bộ nhiễm sắc thể tạo thành loài lúa mì (T. aestivum). Khi nói về quá trình hình thành loài lúa mì (T. aestivum) nhận định nào sau đây là đúng hay sai?
Loài lúa mì (T. Dicoccum) là thể song nhị bội.
Loài lúa mì (T. aestivum) mang bộ NST lưỡng bội của hai loài khác nhau.
Loài lúa mì (T. aestivum) có kiểu gene đồng hợp tất cả các gene do có sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử.
Con lai số 2 có số lượng NST là 21 và không tồn tại thành từng cặp tương đồng.
Ở hai loài cá cùng chi, các con cái có xu hướng chọn bạn tình dựa vào màu sắc của con đực ở thời kì sinh sản. Trong đó, con đực của loài Pundamilia pundamilia có lưng màu xanh nhạt, còn con đực của loài Pundamilia nyererei có lưng màu đỏ nhạt. Khi nuôi các con đực và cái của hai loài này trong hai bể cá, một bể chiếu ánh sáng bình thường và một bể không được chiếu ánh sáng; kết quả cho thấy trong bể chiếu ánh sáng bình thường cá cái chỉ giao phối với cá đực cùng loài, còn trong bể không có ánh sáng xảy ra hiện tượng cá cái giao phối với cá đực của loài khác. Nhận định nào sau đây là đúng hay sai?

Thí nghiệm trên mô tả sự hình thành loài mới theo con đường cách li sinh thái.
Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cách li sinh sản giữa hai loài là do sở thích của con cái chỉ giao phối với con đực cùng loài.
Sự giao phối có lựa chọn này tạo nên một quần thể cách li về tập tính giao phối với quần thể gốc.
Nếu sau khi chiếu ánh sáng đơn sắc mà vẫn không có sự hình thành con lai hữu thụ thì có thể kết luận hai loài cá này đã cách li sinh sản hoàn toàn.
Hai loài ếch báo Rana berlandieri và R. sphenocephala thường có mùa sinh sản không trùng nhau trong khu vực chúng cùng chung sống, nhưng khi sống tách biệt thì cả hai loài đều sinh sản vào mùa xuân và mùa thu. Trong thí nghiệm dưới đây, người ta nghiên cứu số ếch con sinh ra và sống sót sau khi một ao mới hình thành trong khu vực sống gần nhau của hai loài, làm các cá thể của cả hai loài trước đây sống tách biệt với nhau có thể gặp gỡ và sinh sản. Kết quả thu được thể hiện ở hình bên dưới.

Nhận định nào sau đây là đúng hay sai?
Tỷ lệ ếch lai khác loài cao nhất ở giai đoạn nòng nọc mới nở.
Tỷ lệ ếch con của loài Rana berlandieri giảm dần qua các giai đoạn phát triển.
Cơ chế cách ly sinh sản là một yếu tố quan trọng giúp duy trì sự tách biệt di truyền giữa hai loài ếch Rana berlandieri và R. sphenocephala.
Nếu tỷ lệ sống sót của con lai cao hơn, thì tỷ lệ con lai tăng dần qua các giai đoạn phát triển.
Nhận định nào sau đây là đúng hay sai khi nói về sơ đồ hình thành loài sau đây?

Quá trình này thường gặp ở dương xỉ và thực vật có hoa.
Cách li địa lí luôn dẫn tới hình thành loài mới.
Những trở ngại địa lí tạo điều kiện cho sự phân hóa vốn gen giữa các quần thể cách li.
Sơ đồ góp phần giải thích đảo đại dương hay tồn tại các loài đặc hữu.
Quá trình tiến hóa xảy ra ở hai quần thể chim được mô tả như hình dưới đây.
Trong mỗi nhận định sau, nhận định nào sau đây là đúng hay sai?
Đại dương là nguyên nhân chính tạo nên sự khác biệt về vốn gene giữa các quần thể chim.
Y là nhân tố tiến hóa đã tạo nên sự khác biệt vốn gene giữa quần thể chim Z và quần thể chim B.
Nếu đại dương gây ra sự trở ngại về mặc địa lí nhưng các có thể chim Z vẫn có khả năng sinh sản với các cá thể chim B điều này chứng tỏ loài mới (loài Z) đã được hình thành.
Quá trình hình thành loài mới (loài chim Z) xảy ra một cách chậm chạp, qua nhiều dạng trung gian chuyển tiếp.
Hình ảnh mô tả hai loài sóc đất ở Hoa Kì phân bố ở hai vùng khác nhau do bị chia cắt bởi khe núi sâu, dần dần chúng bị cách li về mặt sinh sản. Quan sát hình ảnh và cho biết trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?

1-Khe núi sâu là chướng ngại địa lí gây ra sự biến đổi vốn gene của các quần thể của tất cả các loài sinh vật.
2-Đây là quá trình hình thành loài khác khu vực địa lí
3-Khe núi sâu ngăn cản sự giao phối giữa hai quần thể, góp phần phân hóa vốn gene.
4-Chọn lọc tự nhiên là nhân tố gián tiếp gây ra sự phân hóa gene giữa hai quần thể.
5-Hai quần thể sóc không giao phối được với nhau nên phát sinh các đột biến, biến dị tổ hợp theo các hướng khác nhau, từ đó hình thành hai loài khác nhau.
3
Cho một số hiện tượng sau:
(1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á.
(2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay.
(3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
(4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác.
Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử?
2
Thí nghiệm chứng minh quá trình hình thành loài của Dodd
- Thí nghiệm: Chia quần thể ruồi giấm ra nhiều quần thể nhỏ và nuôi trong môi trường nhân tạo khác nhau trong những lọ qua nhiều thế hệ (một số được nuôi bằng môi trường tinh bột, một số khác bằng môi trường có đường maltose). Quan sát hình bên và cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1-Thí nghiệm này mô tả quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí.
2- Sau khi nuôi qua 8 thế hệ 2 nhóm cá thể này vẫn có vốn gene giống nhau.
3- Chọn lọc tự nhiên làm phân hóa về tần số allele giữa hai quần thể làm cho chúng thích nghi với việc tiêu hóa các loại thức ăn khác nhau.
4-Sự khác biệt về điều kiện môi trường sống làm xuất hiện sự cách li về tập tính giao phối dẫn đến cách li sinh sản giữa 2 quần thể ruồi.
4
Cho các ví dụ về quá trình hình thành loài như sau:
(1) Một quần thể chim sẻ sống ở đất liền và và một quần thể chim sẻ sống ở quần đảo Galapagos.
(2) Một quần thể mao lương sống ở bãi bồi sông Volga và và một quần thể mao lương sống ở phía trong bờ sông.
(3) Hai quần thể cá có hình thái giống nhau nhưng khác nhau về màu sắc: một quần thể có màu đỏ và một quần thể có màu xám sống chung ở một hồ Châu phi.
(4) Chim sẻ ngô (Parus major) có vùng phân bố rộng trên khắp châu Âu và châu Á phân hóa thành 3 nòi: nòi châu Âu, nòi Trung Quốc và nòi Ấn độ.
Các quá trình hình thành loài có sự tham gia của cơ chế cách li địa lý là?
3
Các ví dụ:
(1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
(2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được để cho cây thuộc loài khác.
(3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.
(4) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau.
Có bao nhiêu ví dụ sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?
2
Nói đến cơ chế hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật, một học sinh đưa ra các nhận định sau:
- Nhờ có đột biến cung cấp nguồn nguyên liệu.
- Nhờ có giao phối làm phát tán các đột biến và xuất hiện những biến dị tổ hợp.
- Nhờ có chọn lọc tự nhiên giúp sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gene thích nghi.
- Sự hình thành các đặc điểm thích nghi của cơ thể sinh vật là kết quả của một quá trình chịu sự chi phối của đột biến, giao phối và CLTN.
Có bao nhiêu nhận định trên đúng về cơ chế góp phần hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật?
4
Khi nghiên cứu về sự giao phối ở hai loài thân thuộc ở động vật. Số lượng con cái giao phối với con đực cùng loài hoặc khác loài, sống cùng hoặc khác vùng địa lí được ghi lại ở bảng sau đây:
Số lượng con cái giao phối với con đực | Cùng vùng địa lí | Khác vùng địa lí |
Cùng loài | 22 | 15 |
Khác loài | 0 | 8 |
Tỉ lệ con cái giao phối với con đực cùng loài là bao nhiêu % (làm tròn 2 chữ số thập phân)?
0,82
Hình mô tả con đường hình thành loài sau đây:

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với hình mô tả?
1-Đây là sự hình thành cùng khu vực địa lý.
2-Có hiện tượng một nhóm cá thể di cư tới vị trí cách xa quần thể ban đầu.
3-Quần thể sáng lập trãi qua thời gian cách li sinh sản với quần thể ban đầu và hình thành loài mới.
4-Ví dụ quá trình hình thành các loài chim sẻ trên đảo Galaspagos là hiệu ứng sáng lập.
5-Khi hình thành quần thể sáng lập, trãi qua nhiều thế hệ biến đổi cấu trúc di truyền đến khi quần thể sáng lập tạo ra quần thể (1) cách li sinh sản với quần thể gốc (2) thì quần thể (1) chính là loài mới hình thành.
4
Có bao nhiêu ví dụ sau đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử?
1. Trong tự nhiên, loài sáo mỏ đen không giao phối với loài sáo mỏ vàng. Khi nuôi nhốt chung trong một lồng lớn thi người ta thấy hai loài này giao phối với nhau nhưng không sinh con.
2. Cừu có thể giao phối với dê tạo thành hợp tử bị chết mà không phát triển thành phôi.
3. Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la, con la không có khả năng sinh sản.
4. Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác.
2
Các ví dụ nào sau đây thuộc về cơ chế cách li sau hợp tử?
(1) Hai loài rắn sọc sống trong cùng một khu vực địa lí, một loài chủ yếu sống dưới nước, loài kia sống trên cạn.
(2) Một số loài kì giông sống trong một khu vực vẫn giao phối với nhau, tuy nhiên phần lớn con lai phát triển không hoàn chỉnh.
(3) Ngựa lai với lừa sinh ra con la bất thụ.
(4) Trong cùng một khu phân bố địa lí, chồn đốm phương đông giao phối vào cuối đông, chồn đốm phương tây giao phối vào cuối hè.
(5) Các phân tử prôtêin bề mặt của trứng và tinh trùng nhím biển tím và nhím biển đỏ không tương thích nên không thể kết hợp được với nhau.
(6) Cừu có thể giao phối với dê tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết mà không phát triển thành phôi.
3
Hai loài họ hàng sống trong cùng khu phân bố nhưng lại không giao phối với nhau.Những lí do nào sau đây có thể là nguyên nhân làm cho hai loài này cách li về sinh sản?
1. Chúng có nơi ở khác nhau nên các cá thể không gặp gỡ nhau được.
2. Nếu giao phối cũng không tạo ra con lai hoặc tạo ra con lai bất thụ.
3. Chúng có mùa sinh sản khác nhau.
4. Con lai tạo ra thường có sức sống kém nên bị đào thải.
5. Chúng có tập tính giao phối khác nhau.
6. Chúng có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau.
4
Các cơ chế cách ly có bao nhiêu vai trò dưới đây?
1. Góp phần vào sự hình thành loài mới.
2. Ngăn ngừa sự giao phối tự do giữa các cá thể cùng loài.
3. Phân hóa các kiểu gene trong quần thể gốc.
4. Không tác dụng đối với từng gene riêng rẽ mà tác dụng đến toàn bộ kiểu gene.
3
Hai loài họ hàng sống trong cùng khu phân bố nhưng không giao phối với nhau. Có bao nhiêu lí do trong các lí do sau đây có thể là nguyên nhân làm cho hai loài này cách li về sinh sản?
1. Chúng có nơi ở khác nhau nên các cá thể không gặp gỡ nhau được.
2. Nếu giao phối cũng không tạo ra con lai hoặc tạo ra con lai bất thụ.
3. Chúng có mùa sinh sản khác nhau.
4. Con lai tạo ra thường có sức sống kém nên bị đào thải.
5. Chúng có tập tính giao phối khác nhau.
6. Chúng có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau.
4
Trên một cây cổ thụ có nhiều loài chim cùng sinh sống, có loài ăn hạt, có loài hút mật hoa, có loài ăn sâu bọ. Khi nói về các loài chim này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Các loài chim này tiến hóa thích nghi với từng loại thức ăn.
2. Các loài chim này có ổ sinh thái về dinh dưỡng trùng nhau hoàn toàn.
3. Số lượng cá thể của các loài chim này luôn bằng nhau.
4. Loài chim hút mật tiến hóa theo hướng mỏ nhỏ, nhọn và dài.
2
Hai loài họ hàng sống trong cùng khu phân bố, có giao phối với nhau và sinh con nhưng vẫn được xem là 2 loài. Có bao nhiêu nguyên nhân sau đây dẫn tới chúng được xem là 2 loài?
1. Một số con lai có sức sống yếu, chết trước tuổi sinh sản.
2. Chúng có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau.
3. Con lai tạo ra thường có sức sống kém nên bị chọn lọc đào thải.
4. Chúng có mùa sinh sản khác nhau.
5. Chúng có tập tính giao phối khác nhau.
6. Con lai không có cơ quan sinh sản.
2




