175 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 21 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 1
53 câu hỏi
Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm cho một allele có lợi bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một allele có hại trở nên phổ biến trong quần thể?
Đột biến.
Chọn lọc tự nhiên.
Phiêu bạt di truyền.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Theo quan điểm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động lên mọi cấp độ tổ chức sống, trong đó quan trong nhất là sự chọn lọc ở cấp độ nào?
Phân tử và tế bào.
Cá thể và quần thể.
Quần thể và quần xã.
Quần xã và hệ sinh thái
Nhân tố tiến hóa nào sau đây có khả năng làm phong phú thêm vốn gene của quần thể?
Dòng gene.
Chọn lọc tự nhiên.
Phiêu bạt di truyền.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Theo thuyết tiên hóa hiện đại, 2 nhân tố nào sau đây đều có thể làm phong phú vốn gene của quần thể?
Dòng gene và đột biến.
Phiêu bạt di truyền và đột biến.
Đột biến và chọn lọc tự nhiên.
Chọn lọc tự nhiên và dòng gene.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, hiện tượng trao đổi các cá thể hoặc các giao tử giữa các quần thể cùng loài được gọi là gì?
Đột biến.
Dòng gene.
Chọn lọc tự nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Hình bên mô tả nhân tố tiến hóa gì?

Đột biến.
Dòng gene.
Phiêu bạt di truyền.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Hình bên mô tả nhân tố tiến hóa gì?

Đột biến.
Dòng gene.
Phiêu bạt di truyền.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Hình bên mô tả nhân tố tiến hóa gì?

Đột biến.
Dòng gene.
Phiêu bạt di truyền.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Hình bên mô tả nhân tố tiến hóa gì?

Đột biến.
Dòng gene.
Phiêu bạt di truyền.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Hình bên mô tả nhân tố tiến hóa gì?

Đột biến.
Dòng gene.
Phiêu bạt di truyền.
Chọn lọc tự nhiên.
Hình bên mô tả nhân tố tiến hóa gì?

Đột biến.
Dòng gene.
Phiêu bạt di truyền.
Chọn lọc tự nhiên.
Nhân tố tiến hóa nào không làm thay đổi tần số allele nhưng lại làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể giao phối?
Đột biến.
Dòng gene.
Phiêu bạt di truyền.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể rất chậm?
Đột biến gene.
Giao phối ngẫu nhiên.
Phiêu bạt di truyền.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Sự thay đổi đột ngột trong môi trường như hỏa hoạn, lũ lụt, độngđất, có thể làm giảm mạnh kích thước của một quần thể. Việc giảm mạnh kích thước quần thể này có thể dẫn đến
hiệu ứng thắt cổ chai.
hiệu ứng sáng lập.
dòng gene.
đột biến.
Một allele nào đó dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể là do tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?
Chọn lọc tự nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Phiêu bạt di truyền.
Giao phối ngẫu nhiên.
Trong quá trình tiến hóa, chọn lọc tự nhiên và phiêu bạt di truyền đều có vai trò
làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
có thể xuất hiện allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể.
làm một gene có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn ra khỏi quần thể.
góp phần loại bỏ allele lặn ra khỏi quần thể.
Khi nói về dòng gene, phát biểu nào sau đây đúng?
Kết quả của dòng gene là luôn dẫn đến làm nghèo vốn gene của quần thể, làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.
Các cá thể nhập cư có thể mang đến những allele mới làm phong phú thêm vốn gene của quần thể.
Nếu số lượng cá thể nhập cư bằng số lượng cá thể xuất cư thì chắc chắn không làm thay đổi tần số kiểu gene của quần thể.
Hiện tượng xuất cư chỉ làm thay đổi tần số allele mà không làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với tiến hóa lớn?
Diễn ra trong phạm vi của loài với quy mô nhỏ.
Không thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.
Diễn ra trong thời gian lịch sử dài.
Hình thành các đơn vị phân loại trên loài.
Một quần thể người ở khu vực Trung Đông có tần số allele đột biến ở các gene BRCA1 và BRCA2 cao hơn so với các quần thể tại các khu vực khác trên thế giới, làm tăng tỉ lệ người mắc ung thư vú và ung thư buồng trứng. Đây được cho là hệ quả của …(1)…xảy ra khoảng 600 đến 800 năm trước. Từ/cụm từ còn thiếu là
hiệu ứng sáng lập.
Hiệu ứng cổ chai.
Dòng gene.
Phiêu bạt di truyền.
Báo săn (Acinonyx jubatus), trải qua …(1)…khi phần lớn cá thể bị chết bởi khí hậu lạnh trong thời kì băng hà khoảng 10 000 — 12 000 năm trước đây, hiện có mức đa dạng di truyền thấp và có nguy cơ tuyệt chủng'.
Hiệu ứng sáng lập.
Hiệu ứng cổ chai.
Dòng gene.
Phiêu bạt di truyền.
Sự hình thành loài người hiện đại (Homo sapiens) từ dải tổ tiên thuộc bộ Linh trưởng (Primates) là
hiệu ứng sáng lập.
hiệu ứng cổ chai.
tiến hóa nhỏ.
tiến hóa lớn.
Một nhóm người trong một quần thể người đã di cư đến một hòn đảo và lập thành một quần thể người mới có tần số allele về nhóm máu khác biệt so với quần thể gốc ban đầu. Đây là ví dụ về kết quả của nhân tố tiến hóa nào sau đây?
Chọn lọc tự nhiên.
Đột biến.
Dòng gene.
Phiêu bạt di truyền.
Tiến hoá nhỏ là quá trình
hình thành các nhóm phân loại trên loài.
biến đổi thành phần kiểu gene của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.
biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.
biến đổi thành phần kiểu gene của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình.
Khi nói về tiến hóa nhỏ, phát biểu nào sau đây sai?
Sự biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể đến lúc xuất hiện cách li sinh sản với quần thể gốc thì loài mới xuất hiện.
Tiến hóa nhỏ là quá trình cải biến thành phần kiểu gene của quần thể.
Kết quả của quá trình tiến hóa nhỏ là sự hình thành các bậc phân loại trên loài.
Tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể, thời gian lịch sử tương đối ngắn.
Khi nói về tiến hóa nhỏ, phát biểu nào sau đây đúng?
Tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô rộng lớn, trong thời gian lịch sử rất dài.
Tiến hóa nhỏ làm xuất hiện các đơn vị phân loại trên loài.
Không thể nghiên cứu tiến hóa nhỏ bằng thực nghiệm.
Tiến hóa nhỏ làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể.
Trong quá trình tiến hóa nhỏ, sự cách li có vai trò nào sau đây?
Làm thay đổi tần số allele từ đó hình thành loài mới.
Góp phần thúc đẩy sự phân hóa kiểu gene của quần thể gốc.
Xóa nhòa những khác biệt về vốn gene giữa 2 quần thể đã phân li.
Tăng cường sự khác nhau về kiểu gene giữa các loài, các họ.
Phiêu bạt di truyền có đặc điểm
luôn làm tăng vốn gene của quần thể.
luôn làm tăng sự đa dạng sinh di truyền của sinh vật.
đào thải hết các allele có hại khỏi quần thể, chỉ giữ lại allele có lợi.
làm thay đổi tần số allele không theo một hướng xác định.
Theo quan niệm hiện đại, nhân tố làm trung hoà tính có hại của đột biến là
giao phối.
đột biến.
các cơ chế cách li.
Chọn lọc tự nhiên
Phát biểu sai về các nhân tố tiến hoá theo thuyết tiến hoá tổng hợp là
đột biến luôn làm phát sinh các đột biến có lợi.
đột biến và giao phối không ngẫu nhiên tạo nguồn nguyên liệu tiến hoá.
chọn lọc tự nhiên xác định chiều hướng và nhịp điệu tiến hoá.
đột biến làm thay đổi tần số các allele rất chậm
Cấu trúc di truyền của quần thể có thể bị biến đổi do những nhân tố chủ yếu là
đột biến, dòng gene, chọn lọc tự nhiên, phiêu bạt di truyền, giao phối không ngẫu nhiên.
đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên.
chọn lọc tự nhiên, môi trường, các cơ chế cách li.
đột biến, dòng gene, chọn lọc tự nhiên, phiêu bạt di truyền
Cho các nhân tố sau:
(1) Chọn lọc tự nhiên. (2) Giao phối ngẫu nhiên.
(3) Giao phối không ngẫu nhiên. (4) Phiêu bạt di truyền.
(5) Đột biến. (6) Dòng gene.
Các nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số allele vừa làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể là:
(1), (2), (4), (5).
(1), (3), (4), (5).
(1), (4), (5), (6).
(2), (4), (5), (6).
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, hiện tượng phát tán hạt giữa các quần thể thực vật cùng loài dẫn đến làm thay đổi vốn gene của các quần thể này được gọi là gì?
Đột biến.
Dòng gene.
Chọn lọc tự nhiên.
Giao phấn không ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên đào thải các đột biến có hại và tích lũy các đột biến có lợi trong quần thể. Allele đột biến có hại sẽ bị chọn lọc tự nhiên đào thải như thế nào?
Triệt để khỏi quần thể nếu đó là allele lặn.
Khỏi quần thể rất nhanh nếu đó là allele trội.
Khỏi quần thể rất chậm nếu đó là allele trội.
Không triệt để khỏi quần thể nếu đó là allele trội.
Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây của quần thể 2. Đây là một ví dụ về dạng sinh học nào?
Dòng gene.
Thoái hoá giống.
Biến động di truyền.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Nhân tố tiến hoá không làm thay đổi tần số allele nhưng lại làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể giao phối là
phiêu bạt di truyền.
đột biến.
giao phối không ngẫu nhiên.
dòng gene.
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố tiến hóa?
Đột biến.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Dòng gene.
Giao phối ngẫu nhiên.
Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có cấu trúc di truyền ở các thế hệ như sau:
P: 0,50AA + 0,30Aa + 0,20aa = 1.
F1: 0,45AA + 0,25Aa + 0,30aa = 1.
F2: 0,40AA + 0,20Aa + 0,40aa = 1.
F3: 0,30AA + 0,15Aa + 0,55aa = 1.
F4: 0,15AA + 0,10Aa + 0,75aa = 1.
Phát biểu nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này?
Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.
Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ các kiểu gene đồng hợp và giữ lại những kiểu gene dị hợp.
Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ những kiểu gene dị hợp và đồng hợp lặn.
Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.
Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua 4 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như sau:
| Thế hệ | Kiểu gen AA | Kiểu gen Aa | Kiểu gen aa |
| F1 | 0,49 | 0,42 | 0,09 |
| F2 | 0,36 | 0,48 | 0,16 |
| F3 | 0,25 | 0,5 | 0,25 |
| F4 | 0,16 | 0,48 | 0,36 |
Quần thể đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?
Giao phối không ngẫu nhiên.
Phiêu bạt di truyền.
Đột biến.
Chọn lọc tự nhiên.
Sự phát tán, di cư của những cá thể cùng loài từ quần thể này sang quần thể khác có bao nhiêu ý nghĩa sau đây?
(1)Góp phần điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể.
(2)Phân bố lại cá thể trong các quần thể cho phù hợp với nguồn sống.
(3)Giảm bớt tính chất căng thẳng của sự cạnh tranh.
(4)Tăng mật độ cá thể của quần thể.
3.
2.
1.
4.
Cho bảng sau đây về các nhân tố tiến hóa và các thông tin tương ứng:
| Nhân tố tiến hóa | Đặc điểm |
| (1) Đột biến | (a) Làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể theo một hướng xác định. |
| (2) Giao phối không ngẫu nhiên | (b) làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho tiến hóa |
| (3) Chọn lọc tự nhiên | (c) Có thể loại bỏ hoàn toàn một allele nào đó ra khỏi quần thể, dù allele đó là có lợi. |
| (4)Phiêu bạt di truyền | (d) Không làm thay đổi tần số tương đối của allele nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể. |
| (5) Dòng gene | (e) Có thể làm phong phú thêm hoặc làm nghèo vốn gene của quần thể |
Tổ hợp ghép đúng là
1-b, 2-a, 3-d, 4-c, 5-e.
1-b, 2-d, 3-a, 4-c, 5-e.
1-d, 2-b, 3-a, 4-c, 5-e.
1-b, 2-a, 3-d, 4-e, 5-c.
Cho các phát biểu sau về các nhân tố tiến hóa:
(1) Đột biến tạo ra allele mới và làm thay đổi tần số tương đối các allele của quần thể rất chậm.
(2) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gene và làm thay đổi tần số tương đối các allele theo một hướng xác định.
(3) Dòng gene có thể làm phong phú thêm hoặc làm nghèo vốn gene của quần thể.
(4) Phiêu bạt di truyền có thể làm tăng tần số của một allele có hại trong quần thể.
(5) Giao phối không ngẫu nhiên làm biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
Các phát biểu đúng là:
(1), (2), (3), (4).
(1), (2), (4), (5).
(1), (3), (4).
(1), (2), (3), (4), (5).
Khi nói về vai trò của đột biến, phát biểu nào sau đây đúng?
Làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể theo một hướng xác định.
Có thể loại bỏ hoàn toàn một allele nào đó ra khỏi quần thể cho dù allele đó là có lợi.
Không làm thay đổi tần số allele nhưng làm thay đổi thành phần kiển gene của quần thể
Làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể rất chậm.
Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, gene đột biến gây hại nào dưới đây có thể bị loại khỏi quần thể nhanh nhất?
Gene trội nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Gene lặn nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X.
Gene lặn nằm trên đoạn tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y.
Gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả theo bảng sau:
| Thế hệ | Kiểu gene AA | Kiểu gene Aa | Kiểu gene aa |
| F1 | 0,04 | 0,32 | 0,64 |
| F2 | 0,04 | 0,32 | 0,64 |
| F3 | 0,5 | 0,4 | 0,1 |
| F4 | 0,6 | 0,2 | 0,2 |
| F5 | 0,65 | 0,1 | 0,25 |
Từ kết quả trên, phát biểu nào sau đây sai?
Tần số allele không đổi qua các thế hệ.
Chọn lọc tự nhiên tác động từ F3 đến F4 theo hướng loại bỏ kiểu hình trội.
Ở thế hệ F3 có thể đã có hiện tượng kích thước quần thể giảm mạnh.
Hiện tượng tự phối đã xảy ra từ thế hệ F3.
Một quần thể đang cân bằng về di truyền, có bao nhiêu quá trình sau đây sẽ làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể?
I. Đột biến gene. II. Giao phối không ngẫu nhiên. III. Giao phối ngẫu nhiên. IV. Dòng gene.
3.
1.
2.
4.
Một quần thể ngẫu phối có tần số kiểu gene là 0,25 AA: 0,50 Aa: 0,25 aa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I.Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì F2 có 75% số cá thể mang allele a.
II.Nếu chỉ có tác động của nhân tố đột biến thì chắc chắn làm giảm đa dạng di truyền của quần thể.
III.Nếu có tác động của phiêu bạt di truyền thì allele A có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.
IV.Nếu chỉ có tác động của dòng gene thì tần số các allele luôn thay đổi theo một hướng xác định.
2.
4.
3.
1.
Khi nói về vai trò của chọn lọc tự nhiên trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi (quần thể thích nghi), có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Chọn lọc tự nhiên có vai trò hình thành các kiểu gene thích nghi, qua đó tạo ra các kiểu hình thích nghi. II. Chọn lọc tự nhiên có vai trò sàng lọc và làm tăng số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi đã có sẵn trong quần thể.
III.Chọn lọc tự nhiên có vai trò tạo ra tổ hợp gene thích nghi, sàng lọc và loại bỏ cá thể có kiểu hình không thích nghi.
IV.Chọn lọc tự nhiên có vai trò làm tăng sức sống và tăng khả năng sinh sản của những cá thể có kiểu hình thích nghi.
3.
1.
2.
4.
Khi nói về vai trò của phiêu bạt di truyền đối với tiến hóa, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Làm thay đổi thành phần kiểu gene và tần số tương đối của các allele theo một hướng xác định.
II. Có thể loại bỏ hoàn toàn một allele nào đó ra khỏi quần thể.
III. Hình thành các đặc điểm thích nghi mới trên các cơ thể sinh vật.
IV. Có thể làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.
1.
2.
3.
4.
Khi nói về dòng gene, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Các cá thể nhập cư có thể mang đến những allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể.
II. Kết quả của dòng gene là có thể dẫn đến làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.
III. Nếu số lượng cá thể nhập cư bằng số lượng cá thể xuất cư thì chắc chắn không làm thay đổi tần số kiểu gene của quần thể.
IV. Hiện tượng xuất cư chỉ làm thay đổi tần số allele mà không làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.
3.
1.
2.
4.
Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gene của một quần thể qua 4 thế hệ thu được kết quả như sau:
Thế hệ | Kiểu gene BB | Kiểu gene Bb | Kiểu gene bb |
F1 | 0,36 | 0,48 | 0,16 |
F2 | 0,54 | 0,32 | 0,14 |
F3 | 0,67 | 0,26 | 0,07 |
F4 | 0,82 | 0,16 | 0,02 |
Từ kết quả số liệu của bảng trên, một bạn học sinh đã đưa ra 5 dự đoán về nguyên nhân dẫn tới làm thay đổi tỉ lệ kiểu gene của quần thể. Hãy cho biết có bao nhiêu dự đoán có thể chấp nhận được?
(1)Do chọn lọc tự nhiên đang tác động lên quần thể theo hương chống lại allele lặn.
(2)Do xảy ra quá trình giao phối không ngẫu nhiên giữa các cá thể trong quần thể.
(3)Do chọn lọc tự nhiên vừa chống lại kiểu gene đồng hợp lặn, vừa chống lại kiểu gene dị hợp.
(4)Do xảy ra đột biến làm tăng tần số allele trội và allele lặn trong quần thể.
(5)Do dòng gene, trong đó các cá thể có kiểu hình trội đã rời khỏi quần thể.
1.
4.
3.
2.
Khi nói đến nhân tố tiến hóa là dòng gene, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. Thay đổi tần số allele của quần thể không theo một hướng xác định.
II. Mức độ thay đổi tần số allele của quần thể lệ thuộc sự chênh lệch tần số allele giữa quần thể cho và quần thể nhận.
III. Sự chênh lệch tần số alelle quần thể cho và nhận càng lớn thì sự thay đổi tần số allele càng mạnh.
IV. Tỉ lệ nhập cư càng lớn thì tần số allele của quần thể nhận thay đổi càng mạnh.
1.
2.
3.
4.
Một loài thực vật, xét 1 gene có 2 allele. Nghiên cứu thành phần kiểu gene của 1 quần thể thuộc loài này qua một số thế hệ, thu được kết quả ở bảng sau:
Thành phần kiểu gene | Thế hệ P | Thế hệ F1 | Thế hệ F2 | Thế hệ F3 | Thế hệ F4 |
AA | 5/10 | 3/10 | 4/10 | 36/100 | 25/49 |
Aa | 4/10 | 2/10 | 4/10 | 48/100 | 20/49 |
aa | 1/10 | 5/10 | 2/10 | 16/100 | 4/49 |
Giả sử sự thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể qua mỗi thế hệ chỉ do tác động của nhiều nhất là 1 nhân tố tiến hóa. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau?
I. Quần thể này có thể là quần thể giao phấn ngẫu nhiên.
II. Sự thay đổi cấu trúc di truyền ở F1 có thể do chọn lọc tự nhiên chống lại kiểu gene AA.
III. Từ F1 sang F2, có thể sự di, nhập cư với số lượng lớn cá thể đã xảy ra.
IV. Nếu F4 vẫn chịu tác động của chọn lọc như ở F3 thì tần số kiểu gene aa ở F5 là 4/81.
Theo lí thuyết, trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
4.
3.
2.
1.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về đột biến đối với tiến hoá?
I. Đột biến làm phát sinh các biến dị di truyền, cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hoá.
II. Đột biến gene làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể rất chậm.
III. Đột biến NST thường gây chết cho thể đột biến nên không có ý nghĩa đối với tiến hoá.
IV Đột biến là nhân tố tiến hoá vì đột biến làm biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
1
3
2
4
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi




