175 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 21 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 2
42 câu hỏi
Khi nói về quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Tiến hóa nhỏ diễn ra trong phạm vi tương đối hẹp, trong thời gian lịch sử tương đối ngắn, có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.
Điều kiện địa lý là nhân tố ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau.
Giao phối là nhân tố làm cho đột biến được phát tán.
Chọn lọc tự nhiên đào thải allele lặn làm thay đổi tần số allele chậm hơn so với trường hợp chọn lọc chống lại allele trội.
Cho sơ đồ minh họa cho một hiện tượng xảy ra đối với một nhân tố tiến hóa. Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Mô tả một trường hợp dẫn đến chọn lọc tự nhiên
Mô tả hiệu ứng thắt sáng lập dẫn tới phiêu bạt di truyền.
Nguyên nhân gây ra hiệu ứng này là do tác động của nhân tố môi trường (gió lùa,...) làm phát tán nhóm cá thể.
Quần thể cuối cùng của sơ đồ có vốn gene ít đa dạng hơn so với quần thể gốc.
Đồ thị mô tả sự thay đổi tần số alelle do tác động của phiêu bạt di truyền (đường xuất phát nằm trên là chỉ tần số alelle A, dưới là tần số alelle a; hình (a) quần thể có kích thước lớn, hình (b) quần thể có kích thước nhỏ). Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Quần thể (a) dưới tác động của phiêu bạt di truyền thì tần số alelle biến động mạnh.
Quần thể (b) dưới tác động của phiêu bạt di truyền thì tần số alelle ít biến động.
Quần thể (b) dưới tác động của phiêu bạt di truyền dễ sau đó thời gian có khả năng làm tần số alelle A, a bằng không.
Hình (a) do tác động của phiêu bạt di truyền với quần thể kích thước lớn nên sự ảnh hưởng số ít cả thể trong số lớn cá thể quần thể nên tần số alelle ít biến động, nên quần thể nhanh ổn định lại.
Báo săn (Acinonyx jnbatus) khi phần lớn cá thể bị chết bởi khí hậu lạnh trong thời kì băng hà khoảng 10 000 - 12 000 năm trước đây, hiện có mức đa dạng di truyền thấp và có nguy cơ tuyệt chủng. Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Do tác động của nhân tố hữu sinh làm giảm số lượng lớn cá thể báo thời kì băng hà.
Hiện tượng này được xem là hiệu ứng sáng lập.
Quần thể này có xu hướng đa dạng kiểu gene tăng.
Xu hướng quần thể này là tần số kiểu gene dị hợp giảm, đồng hợp tăng.
Cho sơ đồ minh họa cho một hiện tượng xảy ra đối với một nhân tố tiến hóa. Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Mô tả một trường hợp dẫn đến dòng gene.
Mô tả hiệu ứng thắt cổ chai dẫn tới dòng gene.
Hiện tượng này những cá thể thích nghi hay không thích nghi đều có thể bị đào thải bởi tác nhân gây ra.
Quần thể cuối trên sơ đồ có tần số kiểu gene thích nghi với điều kiện môi trường sống.
Khi nói về vai trò của chọn lọc tự nhiên. Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Có thể loại bỏ hoàn toàn một allele nào đó ra khỏi quần thể, dù allele đó có lợi.
Làm thay đổi tần số allele theo hướng không xác định.
Làm thay đổi tần số tương đối của allele và thành phần kiểu gene của quần thể một cách nhanh chóng.
Làm thay đổi tần số tương đối của allele và thành phần kiểu gene theo một hướng xác định.
Ở một loài côn trùng, xét một gene có 2 allele nằm trên NST thường, trong đó allele a quy định tỉnhkháng thuốc X là lặn so với allele A quy định tính không kháng thuốc X. Sự tác động của thuốc X có đặc tính diệt côn trùng được nghiên cứu ở một quần thể của loài này. Thời điểm sử dụng thuốc X từ năm 2000 đến hết năm 2010. Bảng sau cho biết số lượng cá thể với các kiểu gene khác nhau trong quần thể ở các thời điểm nghiên cứu. Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Ở thời điểm trước khi sử dụng thuốc X, trong quần thể này đã có sẵn allele quy định tính kháng thuốc X.
Tần số kiểu gene AA của quần thể ở năm 2000 gấp 1,2 lần tần số kiểu gene này ở năm 2005.
Trong thời gian sử dụng thuốc X, tần số allele a tăng dần trong quần thể.
Từ năm 2010 đến năm 2020, tần số allele A tăng dần trong quần thể.
Khi nói về đặc điểm chung của hai nhân tố phiêu bạt di truyền và chọn lọc tự nhiên. Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Chúng đều là các nhân tố tiến hóa.
Chúng đều là các quá trình hoàn toàn ngẫu nhiên.
Chúng đều dẫn đến sự thích nghi.
Chúng đều làm tăng sự đa dạng di truyền.
Hình bên dưới phản ánh hiệu ứng cổ chai, đây là hiện tượng số lượng cá thể của quần thể giảm đột ngột bởi các yếu tố như thiên tai; nạn săn bắt, khai thác quá mức. Dưới tác động đó, sự sống sót hoặc chết của các cá thể xảy ra ngẫu nhiên, không liên quan đến khả năng sinh sản hoặc .ích nghi của sinh vật với môi trường. Quần thể thế hệ mới hình .ành từ các cá thể còn sống sót sau giai đoạn "cổ chai" có cấu trúc di truyền khác so với quần thể ban đầu ở hình bên dưới. Ví dụ: Báo săn (Acinonyx jubatus), trải qua hiệu ứng cổ chai khi phần lớn cá thể bị chết bởi khí hậu lạnh trong thời kì băng hà khoảng 10000-12000 năm trước đây, hiện có mức đa dạng di truyền thấp và có nguy cơ tuyệt chủng.

Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Trong hiệu ứng cổ chai, các cá thể sống sót tường là những cá thể có khả năng sinh sản tốt và thích nghi cao nhất với môi trường.
Kí hiệu A, B, C tương ứng với sự cố cổ chai, quần thể phục hồi, quần thể tuyệt chủng.
Quần thể thế hệ mới hình .ành từ các cá thể còn sống sót sau giai đoạn cổ chai có cấu trúc di truyền giống với quần thể ban đầu.
Sự sống sót ngẫu nhiên của một số ít cá thể báo săn đã làm thay đổi cấu trúc di truyền của toàn bộ quần thể, khiến nó khác biệt đáng kể so với quần thể báo săn trước đó.
Loài cá tuyết Đại Tây Dương (Gadus morhua) là một loài nằm trong danh mục cho phép đánh bắt bởi chính phủ. Các nhà khoa học đã tiến hành một khảo sát về thời gian để 50% cá thể trưởng thành cũng như là chiều dài cơ thể cá. Nhưng đến năm 1992, chính phủ sau khi thấy sự giảm sút trầm trọng của cá tuyết đã ra lệnh cấm và ngừng việc đánh bắt cá tuyết. Nghiên cứu đã so sánh được sự biến động về hai đặc điểm trên trước và sau khi ngừng đánh bắt cá tuyết. Kết quả của cuộc khảo sát được thể hiện ở biểu đồ dưới đây:

Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Thời gian để 50% cá trưởng thành tỷ lệ thuận với kích thước cá sau khi ngừng đánh bắt.
Nếu tiếp tục đánh bắt thì quần thể cá tuyết sẽ tiếp tục giảm xuống và hoàn toàn bị xóa sổ.
Các con cá dần dần có thể sẽ có sự tiến hóa và chọn lọc để có thể chống lại sự săn bắt của con người.
Thời gian để 50% cá trưởng thành có xu hướng giảm so trước khi ngừng đánh bắt cá do các cá thể cá có thể sống, phát triển một cách bình thường và không bị bắt liên tục khi kích thước cơ thể chưa thực sự trưởng thành.
Khi nói về đặc điểm của nhân tố tiến hóa đột biến. Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Đột biến làm tăng tính đa dạng di truyền cho quần thể.
Đột biến là một nhân tố tiến hóa định hướng.
Đột biến thay đổi tần số allele của quần thể một cách từ từ, chậm chạp.
Đa số đột biến là trung tính.
Ở một quần thể thực vật, AA quy định hoa đỏ; Aa quy định hoa vàng; aa quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát của quần thể có thành phần kiểu gene: 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa. Nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Nếu trong quá trình sinh sản, chỉ các cây có hoa cùng màu mới giao phấn với nhau, thì tỉ lệ kiểu hình ở đời F1 thu được là 0,28 hoa đỏ : 0,24 hoa vàng : 0,48 hoa trắng.
Nếu quần thể chịu tác động của chọn lọc tự nhiên thì ở F1 có thể có thành phần kiểu gene là 0,3 AA : 0,7 aa.
Nếu quần thể chịu tác động của phiêu bạt di truyềnthì có thể quần thể chỉ còn lại 2 kiểu gene là Aa và aa.
Nếu quần thể chịu tác động của nhân tố đột biến thì có thể ở đời F2 có .ành phần kiểu gene là 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa.
Khi nói về tác động của chọn lọc tự nhiên. Nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động khi điều kiện môi trường sống thay đổi.
Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số allele của quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với quần thể sinh vật lưỡng bội.
Chọn lọc tự nhiên đào thải allele lặn làm thay đổi tần số allele chậm hơn so với trường hợp chọn lọc chống lại allele trội.
Chọn lọc tự nhiên không đào thải hoàn toàn allele trội gây chết ra khỏi quần thể.
Một nhân tố tiến hóa “X” tác động vào quần thể theo thời gian được mô tả qua hình vẽ dưới đây

Nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Nhân tố X có thể là nhân tố có hướng.
Nhân tố X làm tăng đa dạng di truyền của quần thể
Nhân tố X làm thay đổi cả tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
Nhân tố X có xu hướng giảm dần kiểu gene dị hợp từ và duy trì các kiểu gene đồng hợp trong quần thể.
Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gene ở một quần thể thực vật qua 3 thế hệ liên tiếp, người ta thu được kết quả sau:
Thành phần kiểu gene | Thế hệ P | Thế hệ F1 | Thế hệ F2 | Thế hệ F3 |
AA | 0,40 | 0,525 | 0,5875 | 0,61875 |
Aa | 0,50 | 0,25 | 0,125 | 0,0625 |
aa | 0,10 | 0,225 | 0,2875 | 0,31875 |
Nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Đột biến gene là nhân tố gây ra sự thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.
Phiêu bạt di truyền đã gây nên sự thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.
Giao phối không ngẫu nhiên là nhân tố làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.
Thế hệ ban đầu (P) không cân bằng di truyền.
Một nhóm cá thể của một loài chim di cư từ đất liền ra đảo. Giả sử tất cả các cá thể đều về đích an toàn và hình thành nên một quần thể mới có vốn gene khác biệt so với quần thể trên đất liền. theo lí thuyết, khi nói về quá trình hình thành quần thể trên đảo này, nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Phiêu bạt di truyền là nhân tố đầu tiên làm cho tần số allele của quần thể trên đảo khác biệt so với tần số allele của quần thể gốc.
Khi quần thể sống trên đảo, chọn lọc tự nhiên đã tạo ra các kiểu gene và kiểu hình thích nghi với điều kiện sống nơi đây.
Số cá thể ban đầu ít, dễ dẫn đến biến động di truyền làm thay đổi tần số allele của quần thể.
Đột biến là nhân tố chủ yếu tạo ra sự khác biệt vốn gene giữa 2 quần thể.
Những nhà khoa học thuộc các trường Đại học ở Mỹ đã nghiên cứu biến dị di truyền ở loài hàu biển (Milus edulis), quanh đảo Dài, New York. Họ đã tính được tần số của 1 allele đặc biệt (allele lap94) quy định enzim tham gia vào cân bằng áp suất thẩm thấu. Họ đã trình bày số liệu dưới dạng một dãy các biểu đồ hình tròn gắn với các vị trí thu mẫu ở bên trong eo biển đảo Dài, nơi độ mặn biến đổi mạnh, và dọc bờ biển hướng ra đại dương, nơi độ mãn ít bị biến đổi (được thể hiện ở hình bên). Biết các con hàu sinh ra các ấu trùng có khả năng phát tán với khoảng cách xa trước khi sống cố định trên đá để sinh trưởng thành cá thể trưởng thành.Nhận định nào sau đây đúng hay sai?

Chọn lọc tự nhiên đã chống lại allele lap94trong vùng Tây Nam của vịnh đảo Dài.
Nồng độ muối là nhân tố trực tiếp làm biến đổi tần số các allele lap94 ở các địa điểm nghiên cứu này.
Tần số allele lap94 tăng dần tại các địa điểm thu mẫu khi di chuyển từ Tây Nam sang Đông Bắc dọc theo đảo Dài.
Theo xu hướng biến đổi của tần số allele thì ta có thể kết luận rằng ở ngoài khơi đại dương, xác suất rất cao trong các mẫu thu được chỉ chứa allele lap94.
Chủng virus X kí sinh và gây bệnh ở người được nhân lên trong tế bào chủ nhờ nhiều loại prôtêin trong đó có 3 loại protease lần lượt được mã hóa bởi 3 nhóm allele (A1, A2, A3) của hệ gene virus. Thuốc ức chế các protease là một liệu pháp nhằm ngăn chặn sự nhân lên của virut. Kết quả nghiên cứu sự biến đổi tần số 3 hóm allele (A1, A2, A3) của virut ở một bệnh nhân trước và sau khi dùng thuốc 02 được thể hiện trong hình bên. Nhận định nào sau đây đúng hay sai?

Các allele thuộc nhóm A2 và A3 liên quan đến tính kháng thuốc của virus.
Thuốc ức chế proteaza là tác nhân gây đột biến làm phát sinh nhiều allele của nhóm A2 và A3.
Sau khoảng 150 ngày dùng thuốc thì tần số các allele thuộc nhóm A1, A2 và A3 đều bằng nhau.
Trong thời gian dùng thuốc ức chế proteaza, tốc độ thay đổi tần số các allele chỉ phụ thuốc vào nồng độ và liều lượng thuốc
Cho các thông tin sau đây:
1-Là một cấp độ tổ chức sống của loài trong tự nhiên hay đơn vị tồn tại của loài trong tự nhiên.
2-Thường phân bố cùng một không gian gọi là sinh cảnh trong hệ sinh thái.
3-Có khả năng giao phối với nhau.
4-Cấu trúc di truyền ổn định qua các thế hệ.
5-Các cá thể phải có khả năng sinh sản.
6-Có thành phần kiểu gene đặc trưng và ổn định.
7-Không được cách lí sinh sản ở một mức độ nhất định.
Có bao nhiêu nhận định trên là đúng khi nói quần thể là đơn vị của tiến hóa nhỏ?
5
Gen HBB mã hóa cho chuỗi beta polypeptide của haemoglobin có trong tế bào hồng cầu. Người mắc bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm mang một đột biến trên HBB, đột biến này làm thay đổi amino acid thứ 6 trong chuỗi beta polypeptide. Các nhà khoa học thực hiện một nghiên cứu về ảnh hưởng của allele gây bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm đối với tỉ lệ trẻ em sống sót ở Kenya. Số liệu được thu thập ngẫu nhiên từ các trung tâm y tế kết hợp với phỏng vấn các gia đình có trẻ nhỏ ở nhiều vùng đô thị và nông thôn của Kenya. Kết quả nghiên cứu trên 867 trẻ em được thể hiện trong bảng và đồ thị dưới đây.

HA là allele không mang bệnh, HS là allele lặn mang bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm. Người mang kiểu gene dị hợp có cả tế bào hồng cầu bình thường và tế bào hình liềm. Biết rằng sốt rét là một trong những nguyên nhân dẫn đến tử vong hàng đầu ở Kenya, đặc biệt là ở trẻ em. Tần số allele HS là bao nhiêu % (Thể hiện kết quả làm tròn 2 chữ số thập phân)
0,33
Nghiên cứu biến động tần số các allele (A và a) của một gene ở một quần thể ruồi giấm qua các thế hệ, kết quả được biểu diễn trên đồ thị như sau:

Dựa vào kết quả nghiên cứu, một học sinh đã đưa ra các kết luận sau:
1. Môi trường sống của quần thể luôn thay đổi.
2. Quần thể chịu tác động của chọn lọc tự nhiên.
3. Ở một số thế hệ, quần thể chịu tác động của phiêu bạt di truyền.
4. Ở một số thế hệ, quần thể chịu tác động của đột biến gene.
5. Tính đa dạng di truyền của quần thể tăng dần.
Có bao nhiêu kết luận đúng khi nói về biến động tần số allele của quần thể ruồi giấm này?
3
Hình bên mô tả sự biến đổi tần số allele a ở ba quần thể (1), (2), (3) của một loài chuột đang chịu tác động của yếu tố ngẫu nhiên qua các thế hệ. Trong đó, allele A quy định màu lông đen có ưu thế thích nghi hơn và trội hoàn toàn so với allele a quy định màu lông trắng. Biết kích thước ban đầu của các quần thể (1), (2), (3) lần lượt là 20, 1000, 20 cá thể. Có bao nhiêu phát biểu sau đây về ba quần thể này là đúng?

Từ thế hệ bao nhiêu quần thể (1) chỉ toàn các cá thể có kiểu gene aa ?
30
Hình bên mô tả sự biến đổi tần số allele a ở ba quần thể (1), (2), (3) của một loài chuột đang chịu tác động của yếu tố ngẫu nhiên qua các thế hệ. Trong đó, allele A quy định màu lông đen có ưu thế thích nghi hơn và trội hoàn toàn so với allele a quy định màu lông trắng. Biết kích thước ban đầu của các quần thể (1), (2), (3) lần lượt là 20, 1000, 20 cá thể.

Từ thế hệ bao nhiêu quần thể (3) chỉ toàn các cá thể có kiểu hình lông đen?
50
Trong số các nhận định về tiến hóa nhỏ:
1-Là quá trình làm biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
2-Tiến hoá nhỏ diễn ra trong phạm vi phân bố lớn.
3-Thời gian tiến hóa tương đối ngắn, có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.
4-Tiến hoá nhỏ dẫn đến sự biến đổi cấu trúc di truyền của các cá thể trong một quần thể.
5-Tiến hoá nhỏ là cơ sở dẫn tới quá trình hình thành nòi mới.
Có bao nhiêu nhận định trên đúng với tiến hóa nhỏ?
3
Cho các nhân tố tiến hóa sau:
1. Đột biến
2. Dòng gene.
3. Yếu tố ngẫu nhiên.
4. Giao phối không ngẫu nhiên.
5. Chọn lọc tự nhiên.
Có bao nhiêu nhân tố có thể làm giàu vốn gene quần thể?
2
Cho các nhân tố tiến hóa sau:
1. Đột biến
2. Dòng gene.
3. Yếu tố ngẫu nhiên.
4. Giao phối không ngẫu nhiên.
5. Chọn lọc tự nhiên.
Có bao nhiêu nhân tố có thể làm nghèo vốn gene quần thể?
4
Cho các nhân tố tiến hóa sau:
1. Đột biến
2. Dòng gene.
3. Phiêu bạt di truyền.
4. Giao phối không ngẫu nhiên.
5. Chọn lọc tự nhiên.
Có bao nhiêu nhân tố có thể làm thay đổi tần số alelle quần thể?
4
Cho các nhân tố tiến hóa sau:
1-Đột biến
2- Dòng gene.
3- Phiêu bạt di truyền.
4- Giao phối không ngẫu nhiên.
5- Chọn lọc tự nhiên
Có bao nhiêu nhân tố có thể làm thay đổi tần số kiểu gen quần thể?
5
Cho các nhân tố tiến hóa sau:
1-Đột biến
2- Dòng gene.
3- Phiêu bạt di truyền.
4- Giao phối không ngẫu nhiên.
5- Chọn lọc tự nhiên
Có bao nhiêu nhân tố có hướng?
2
Cho các nhân tố tiến hóa sau:
1- Đột biến
2- Dòng gene.
3- Phiêu bạt di truyền.
4- Giao phối không ngẫu nhiên.
5- Chọn lọc tự nhiên
Có bao nhiêu nhân tố có thể góp phần làm đa dạng di truyền?
2
Cho các hoạt động, nguyên nhân sau
1- Hiện tượng El Nino.
2- Lũ, lụt càn quét.
3- Hạn hán kéo dài.
4- Gió bão gây ảnh hưởng nghiêm trọng.
5- Dịch bệnh gây chết nhiều.
6- Thả một số con cái vào hệ sinh thái.
7- Cách li một số cá thể hung dữ khỏi quần thể.
Có bao nhiêu trường hợp là nguyên nhân gây ra phiêu bạt di truyền?
5
Mô tả một số đặc điểm sau đây:
1- Thay đổi đột ngột tần số allele của quần thể một cách vô hướng.
2- Sự đào thải hoàn toàn một allele ra khỏi quần thể bất kể là allele có lợi hay có hại.
3- Quần thể có kích thước càng lớn thì sự thay đổi allele nhanh và lớn.
4- Quần thể có kích thước càng nhỏ tần số allele càng ít thay đổi.
5- Có thể làm nghèo vốn gene của quần thể.
6- Kiểu gene càng ngày càng đa dạng phong phú hơn.
7- Kết quả làm tăng khả năng thích nghi của các cá thể sinh vật trong quần thể.
Có bao nhiêu đặc điểm dưới đây là đặc điểm tác động của phiêu bạt di truyền?
3
Trong số các hình bên dưới, có bao nhiêu hình mô tả dòng gene

2
Trong số các hình bên dưới, hình số bao nhiêu mô tả phiêu bạt di truyền
1
Khi học đến các nhân tố tiến hóa, một học sinh đã đưa ra các nhận định sau đây:
1- Là nhân tố không làm thay đổi tần số allele của quần thể.
2- Là nhân tố không làm thay đổi tần số kiểu gene của quần thể.
3- Là nhân tố có thể xuất hiện alelle mới trong quần thể.
4- Là nhân tố luôn làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.
5- Là nhân tố làm nghèo vốn gene quần thể.
6- Nếu điều kiện môi trường thay đổi, nhân tố này có thể làm cho quần thể dễ rơi vào trạng thái diệt vong.
Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng với giao phối không ngẫu nhiên?
4
Cho các nhận định về vai trò của các nhân tố tiến hoá như sau:
1- Làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể theo một hướng xác định.
2- Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hoá.
3- Có thể loại bỏ hoàn toàn một allele nào đó khỏi quần thể cho dù allele đó là có lợi.
4- Không làm thay đổi tần số allele nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.
5- Làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể rất nhanh.
Có bao nhiêu nhận định đúng về vai trò của đột biến gene?
1
Ở một quần thể, cấu trúc di truyền của thế hệ F1 như sau: F1: 0,12AA : 0,56Aa : 0,32aa
Cho biết các kiểu gene khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau. Gỉa sử quần thể có khả năng đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa giao phối không ngẫu nhiên, tỉ lệ kiểu gene aa ở thế hệ thứ tư là bao nhiêu %?
0,48
Cho các nhân tố sau:
1- Đột biến.
2- Giao phối ngẫu nhiên.
3-Chọn lọc tự nhiên.
4- Các yếu tố ngẫu nhiên.
Có bao nhiêu nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số allele, vừa làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể?
3
Hình bên mô tả sự biến đổi tần số allele a và allele A ở bốn quần thể, trong số 4 quần thể trên quần thể nào thành phần kiểu gene ít thay đổi nhất?

3
Cho các nhân tố sau:
1-Đột biến
2- Chọn lọc tự nhiên.
3- Phiêu bạt di truyền.
4- Giao phối ngẫu nhiên.
Có bao nhiêu nhân tố đóng vai trò cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá?
2
Cho các nội dung, tác động sau đây có liên quan đến biến đổi quần thể
1-Kích thước của quần thể.
2-Allele trội hay lặn.
3- Sức sinh sản của quần thể.
4- Bộ nhiễm sắc thể đơn bội hay lưỡng bội;
5- Thời gian vòng đời dài hay ngắn.
Có bao nhiêu tác động ảnh hưởng đến tốc độ loại bỏ allele ra khỏi quần thể giao phối?
4
Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có cấu trúc di truyền ở thế hệ P: 0,50AA : 0,30Aa : 0,20aa, giả sử các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần. Qua 4 thế hệ, trong số cấu trúc của các quần thể sau đây, quần thể số bao nhiêu có thể đúng?
Quần thể 1: 0,75AA : 0,06Aa : 0,19aa
Quần thể 2: 0,8AA : 0,06Aa : 0,14aa
Quần thể 3: 0,85AA : 0,14Aa : 0,01aa
Quần thể 4: 0,1AA : 0,15Aa : 0,75aa
4




