175 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 21 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 3
50 câu hỏi
Sự thích nghi của một sinh vật là
sự thay đổi hình thái, giải phẫu, sinh lí, của sinh vật phù hợp với điều kiện sống, giúp chúng tồn tại và phát triển.
sự biến đổi kiểu gene phù hợp với điều kiện sống, giúp chúng tồn tại và phát triển.
khả năng của sinh vật có một kiểu gene phù hợp với mọi điều kiện sống, giúp chúng tồn tại và phát triển.
khả năng của sinh vật chỉ có thể biến đổi hình thái phù hợp với điều kiện sống, giúp chúng tồn tại và phát triển.
Đáp án A
Thích nghi thay đổi sinh vật có thể biến đổi hình thái, giải phẫu, sinh lí, phản ứng phù hợp với điều kiện sống, giúp chúng tồn tại và phát triển.
Ba yếu tố quan trọng nhất đóng góp vào quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi của quần thể sinh vật gồm
đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên.
đột biến, chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo.
chọn lọc, giao phối và phát tán.
đột biến, phát tán và chọn lọc ngẫu nhiên.
Đáp án A
Ba yếu tố quan trọng nhất đóng góp vào quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi của sinh vật là:
Đột biến: tạo nguyên liệu cho quá trình tiến hóa
Giao phối: để phát tán biến dị trong quần thể.
Chọn lọc tự nhiên: để chọn ra đặc điểm thích nghi.
Một cây vân sam sống hàng trăm năm, thậm chí cả nghìn năm nhưng cũng chỉ có thể tạo ra số lượng cây con bằng số lượng mà một cây sống một năm sinh ra là do
khả năng thích nghi của chúng là như nhau.
khả năng thích nghi của chúng là khác nhau.
hai loại cây này sống thời gian khác nhau nên khả năng thích nghi khác nhau.
khả năng thích nghi của cây sống một năm cao hơn.
Đáp án đúng là A
Hiện tượng: “thằn lằn có màu sắc giống thân cây, rắn vua (không độc) có màu sắc giống rắn san hô (rất độc), hoa lan có cánh hoa thì quá trình thụ phấn nhờ côn trùng dễ hơn”. Đây chính là
kiểu gene thích nghi của các sinh vật.
alelle thích nghi của các sinh vật.
đặc điểm nổi trội của các loài sinh vật.
đặc điểm thích nghi của các loài sinh vật.
Đáp án đúng là D
Cánh hải âu là cấu trúc phù hợp với chức năng bay lượn và bơi của hải âu phù hợp với cả đời sống bay lượn và bơi ở biển nhưng không tối ưu với từng chức năng. Trường hợp này mô tả
kiểu gene thích nghi của các sinh vật có tính tương đối.
alelle thích nghi của các sinh vật có tính tương đối.
đặc điểm nổi trội của các loài sinh vật có tính tương đối.
đặc điểm thích nghi của các loài sinh vật có tính tương đối.
Đáp án đúng là D
Kangaroo là thú có túi ở Australia, sống trên mặt đất, chân sau dài và khoẻ, nhảy xa, chân trước rất ngắn. Loài kangaroo (Dendrolagus ursinus) do chuyển sang sống trên cây, có hai chi trước dài, leo trèo như gấu.Khi nói về cho hai ví dụ trên định nào sau đây sai?
Mỗi đặc điểm thích nghi là sản phẩm của chọn lọc tự nhiên trong hoàn cảnh nhất định.
Khả năng thích nghi của sinh vật với môi trường chỉ mang tính hợp lí tương đối.
Mọi đặc điểm thích nghi hình thành trên cơ thể sinh vật đều do đột biến gene xảy ra.
Không có sinh vật nào có đặc điểm thích nghi với nhiều môi trường khác nhau.
Đáp án đúng là C
Cơ chế hình thành đặc điểm thích nghi là
chọn lọc tự nhiên tác động lên các biến dị không di truyền dẫn tới hình thành đặc điểm thích nghỉ ở sinh vật.
chọn lọc nhân tạo tác động lên các biến dị di không truyền dẫn tới hình thành đặc điểm thích nghỉ ở sinh vật.
chọn lọc nhân tạo tác động lên các biến dị di truyền dẫn tới hình thành đặc điểm thích nghỉ ở sinh vật.
chọn lọc tự nhiên tác động lên các biến dị di truyền dẫn tới hình thành đặc điểm thích nghỉ ở sinh vật.
Đáp án đúng là D
Con chim công đực có màu sắc sặc sỡ thu hút được nhiều chim cái để giao phổi làm tăng khả năng sinh sản, tuy nhiên, màu sắc sặc sỡ cũng làm cho nó dễ bị nhiều loài săn mồi phát hiện. Đây là
kiểu gene thích nghi của các sinh vật có tính tương đối.
alelle thích nghi của các sinh vật có tính tương đối.
đặc điểm nổi trội của các loài sinh vật có tính tương đối.
đặc điểm thích nghi của các loài sinh vật có tính tương đối.
Đáp án đúng là D
Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt. Theo Darwin, đặc điểm thích nghi này được hình thành do
ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu.
chọn lọc tự nhiên tích luỹ các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể sâu.
khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi trường.
chọn lọc tự nhiên tích luỹ các biến dị cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ
Đáp án đúng là D
Nội dung nào sau đây không giải thích cho các đặc điểm thích nghi của sinh vật chỉ hợp lí tương đối?
Mỗi đặc điểm thích nghi của sinh vật là sản phẩm của chọn lọc tự nhiên trong hoàn cảnh sống nhất định nên nó chỉ phù hợp với hoàn cảnh sống đó.
Khi điều kiện môi trường thay đổi thì đặc điểm thích nghi cũ sẽ bất lợi trong điều kiện môi trường sống mới.
Ngay trong hoàn cảnh sống ổn định, các đột biến và biến dị tổ hợp vẫn phát sinh các đặc điểm thích nghi không ngừng hoàn thiện.
Chọn lọc tự nhiên không thể đào thải hoàn toàn allele lặn có hại trong quần thể nên allele này luôn tồn tại ở trạng thái dị hợp.
Đáp án B
Đột biến và biến dị tổ hợp không ngừng phát sinh nhưng không chắc sẽ ưu việt hơn các đặc điểm thích nghi đã có nên môi trường sống thay đổi chưa chắc đặc điểm cũ sẽ trở nên bất lợi.
Theo Darwin, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là
các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các quần thể sinh vật có kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi với môi trường.
quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các loài sinh vật có sự phân hoá về mức độ thành đạt sinh sản.
các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường.
quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có kiểu gene quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường.
Đáp án đúng là C
Kết quả của quá trình thích nghi là
sự hình thành quần thể có các cá thể mang các đặc điểm có lợi hơn về mặt chọn lọc chiếm ưu thế.
sự hình thành quần thể có các cá thể mang các đặc điểm bất lợi về mặt chọn lọc chiếm ưu thế.
sự hình thành quần xã có các loài mang các đặc điểm có lợi hơn về mặt chọn lọc chiếm ưu thế.
sự hình thành quần xã có các loài mang các đặc điểm bất lợi về mặt chọn lọc chiếm ưu thế.
Đáp án đúng là A
Loài sinh học là nhóm quần thể gồm các cá thể có tiềm năng …1…trong tự nhiên và sinh con …2…Từ/cụm từ còn thiếu là
1- sống sót; 2- giao phối.
1- giao phối; 2- sống sót.
1- sinh sản; 2- sống sót.
1- sống sót; 2- sinh sản.
Đáp án đúng là B
Tiêu chuẩn cơ bản để xác định các cá thể đó thuộc cùng loài là
khả năng giao phối và sinh con hữu thụ của các cá thể.
khả năng giao phối và sinh con bất thụ của các cá thể.
khả năng sinh sản và sinh con bất thụ của các cá thể.
khả năng sinh sản và sinh con hữu thụ của các cá thể.
Đáp án đúng là A
Dấu hiệu cho thấy loài sinh học mới hình thành là
cách li sinh sản.
cách li địa lí.
cách li sinh thái.
cách li cùng khu.
Đáp án đúng là A
Hình bên mô tả hiện tượng gì?

cơ chế hình thành loài cùng khu.
cơ chế hình thành loài khác khu.
cơ chế hình thành loài liền khu.
cơ chế hình thành loài liên khu.
Đáp án đúng là A
Hình bên mô tả cơ chế hình thành loài mới Oenothera gigas, loài này hình thành qua cơ chế

đột biến gene.
lệch bội.
dị đa bội.
tự đa bội.
Đáp án đúng là D
Chim chiền chiện miền tây (Stuella neglecta) giao phối với chiền chiện miền đông (Stuella magna) tại những vùng lãnh thổ chống lên nhau của chúng, nhưng chim con được sinh ra không có khả năng sinh sản. Đây là hiện tượng

cách li trước sinh sản.
cách li khác khu.
cách li sinh thái.
cách li sau sinh sản.
Đáp án đúng là D
Những cá thể từ quần thể của loài chim sẻ Geospiza fortis di cư ra các đảo thuộc quần đảo Galapagós đã hình thành nhiều loài chim sẻ: G. scandens, G. magnirostris,...đây là quá trình
hình thành loài cùng khu.
hình thành loài khác khu.
hình thành loài liền khu.
hình thành loài liên khu.
Đáp án đúng là B
Hình bên mô tả cơ chế hình thành loài lúa mì hiện đại (Triticum aestivum), loài lúa mì này hình thành thông qua cơ chế

tự đa bội.
lai xa và đa bội hóa.
đột biến gene.
đột biến cấu trúc NST.
Đáp án đúng là B
Ở cây xương rồng (Opuntia humifusa) lá biến thành gai đây là

hiện tượng tự đa bội.
quá trình lai xa và đa bội hóa.
quá trình hình thành đặc điểm thích nghi.
đột biến cấu trúc NST.
Đáp án đúng là C
Theo thuyết tiến tổng hợp, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây sai?
Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số allele của quần thể theo hướng xác định.
Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gene khác nhau trong quần thể.
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gene qua đó làm biến đổi tần số allele của quần thể.
Đáp án đúng là C
Theo thuyết tiến tổng hợp, quá trình hình thành loài mới
bằng con đường địa lí diễn ra rất nhanh chóng và không xảy ra đối với những loài động vật có khả năng phát tán mạnh.
là sự cải biến thành phần kiểu gene của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gene mới, cách li sinh sản với quần thể gốc.
không gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi.
là quá trình tích lũy các biến đổi đồng loạt do tác động trực tiếp của ngoại cảnh.
Đáp án đúng là B
Theo quan điểm tiến hoá tổng hợp, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây sai?
Chọn lọc tự nhiên khó có thể loại bỏ hoàn toàn một allele lặn có hại ra khỏi quần thể.
Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các allele mới và các kiểu gene mới trong quần thể.
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gene.
Chọn lọc tự nhiên chống lại allele trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số allele của quần thể.
Đáp án đúng là B
Chuột có bộ lông màu vàng giúp chúng lẩn trốn kẻ thù ở vùng đất cát nhưng ở vùng đất xám đen thì màu lông này lại gây bất lợi cho chuột. Ví dụ này mô tả nội dung nào của đặc điểm thích nghi ở sinh vật?
Đặc điểm thích nghi chỉ mang tính hợp lí tương đối.
Đặc điểm thích nghi liên tục thay đổi tùy điều kiện môi trường.
Đặc điểm thích nghi là giá trị thích nghi trung bình của các cá thể trong quần thể.
Tùy vào môi trường sống sinh vật điều chỉnh đặc điểm thích nghi cho phù hợp.
Đáp án A
Đây là ví dụ cho tính hợp lí tương đối của đặc điểm thích nghi vì mỗi đặc điểm thích nghi của sinh vật là sản phẩm của chọn lọc tự nhiên trong hoàn cảnh sống nhất định nên nó chỉ phù hợp với hoàn cảnh sống đó, khi môi trường sống thay đổi đặc điểm thích nghi có thể trở nên bất lợi.
Cách li địa lí không phải là nhân tố tiến hóa nhưng có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới vì
cách ly địa lí là nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện cách ly sinh sản.
cách ly địa lí giúp duy trì sự khác biệt về tần số allele và thành phần kiểu gene giữa các quần thể.
điều kiện địa lí khác nhau là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật.
điều kiện địa lí khác nhau sản sinh ra các đột biến khác nhau dẫn đến hình thành loài mới.
Đáp án B
Cách ly địa lí không phải là nhân tố tiến hóa nhưng có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới vì: Cách ly địa lí giúp duy trì sự khác biệt về tần số allele và thành phần kiểu gene giữa các quần thể.
Khi nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài, phát biểu nào sau đây đúng?
Không có sự cách li địa lí thì không thể có sự hình thành loài mới.
Cách li địa lí chắc chắn sẽ dẫn tới cách li sinh sản và hình thành loài mới.
Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến phân hoá thành phần kiểu gene của các quần thể cách li.
Cách li địa lí chỉ góp phần duy trì sự khác biệt về tần số allele và thành phần kiểu gene giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hoá.
Đáp án D
Cách li địa lí là những trở ngại về mặt địa lí như núi, sông, biển, … ngăn cản các cá thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau.
– Vai trò: Cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về tần số allele và thành phần kiểu gene giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa.
→ Đáp án D
A sai vì loài mới có thể vẫn được hình thành khi không có sự cách li địa lí bằng con đường cách li sinh thái, lai xa kèm đa bội hóa...
B sai vì cách li địa lí chưa chắc đã dẫn đến cách li sinh sản.
C sai vì môi trường địa lí là nguyên nhân gián tiếp dẫn đến phân hoá thành phần kiểu gene của các quần thể cách li, dòng gene, đột biến gene mới là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến phân hoá thành phần kiểu gene của các quần thể cách li
Phát biểu nào dưới đây nói về vai trò của cách li địa trong quá trình hình thành loài là đúng?
Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính tạo ra các allele thích nghi cho quần thể.
Ở các quần thể sinh vật có khả năng phát tán mạnh, cách li địa lí luôn dẫn đến cách li sinh sản.
Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
Cách ly địa lí là điều kiện cần duy nhất cho việc hình thành loài mới ở thực vật.
Đáp án C
A sai, môi trường địa lí không tạo ra các allele mới. Các allele mới chỉ xuất hiện qua quá trình đột biến.
B sai, cách li địa lí chưa chắc đã hình thành nên cách li sinh sản.
D sai, cách li địa lí chỉ góp phần ngăn không cho 2 quần thể có thể trao đổi vốn gene với nhau, giúp nhanh chóng hình thành sự cách li sinh sản mà thôi, ngoài cách li địa lí thì còn có hiện tượng cách li sinh thái, tập tính các dạng cách li này giúp hình thành loài mới.
Cơ chế chính dẫn đến hình thành loài mới bằng con đường địa lí là do
các cá thể trong quần thể không thể giao phối được với nhau.
chọn lọc tự nhiên tích luỹ các đột biến theo các hướng khác nhau.
môi trường ở các khu vực địa lí khác nhau là khác.
chúng không có khả năng vượt qua các trở ngại về địa lí để đến với nhau.
Đáp án B
Cách li địa lí là những trở ngại về mặt địa lí như sống, núi, biển... ngăn cản các cá thể của quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau. Do các trở ngại về mặt địa lí, 1 quần thể ban đầu được chia thành nhiều quần thể cách li với nhau. Những quần thể nhỏ sống cách biệt trong các điều kiện môi trường khác nhau dần được CLTN và các nhân tố tiến hóa khác (điển hình là đột biến) làm cho khác biệt về tần số allele và thành phần kiểu gene. → Cơ chế chính dẫn đến hình thành loài mới bằng con đường địa lí là do chọn lọc tự nhiên tích luỹ các đột biến theo các hướng khác nhau.
Hai loài sinh học (loài giao phối) thân thuộc sẽ
cách li sinh sản với nhau trong điều kiện tự nhiên.
hoàn toàn biệt lập về khu phân bố.
giao phối tự do với nhau trong điều kiện tự nhiên.
hoàn toàn khác nhau về hình thái.
Đáp án A
- Phương án A: đúng, vì cách li sinh sản là tiêu chuẩn khách quan để phân biệt 2 quần thể là cùng loài hay khác loài. Hai quần thể cùng loài chỉ trở thành hai loài khác nhau khi chúng trở nên cách li sinh sản.
- Phương án B, D: sai, vì các quần thể khác nhau về khu phân bố hoặc khác nhau về hình thái vẫn có thể thuộc cùng một loài nếu chúng giao phối với nhau và sinh con hữu thụ.
- Phương án C: sai, vì hai loài giao phối tự do với nhau chỉ có thể thuộc hai loài nếu không tạo ra con lai hoặc sinh con lai bất thụ.
Bản chất của sự cách li sinh sản là
cách li địa lí.
cách li sinh thái.
cách li di truyền.
phối hợp giữa cách li địa lí và cách li sinh thái.
Đáp án C
Phương án C đúng vì cách li sinh sản làm tăng cương sự khai khác vốn gene giữa các quần thể.
Những đặc điểm sinh học ngăn cản các cá thể sống cùng nhau cũng không giao phối với nhau hoặc có giao phối cũng không sinh ra đời con hữu thụ được gọi là
cách li địa lí.
cách li sinh thái.
cách li sinh sản.
cách li tập tính.
Đáp án đúng là C
Khu phân bố của loài bị chia cắt bởi các vật cản địa lí làm cho các quần thể cùng loài bị cách li nhau. Trong những điều kiện sống khác nhau, CLTN đã tích lũy các biến dị di truyền theo những hướng khác nhau, từ đó dần dần hình thành loài mới. Đây là cơ chế hình thành loài theo con đường
sinh thái (cách li sinh thái).
địa lí (khác khu vực địa lí).
lai xa và đa bội hóa.
tự đa bội.
Đáp án B
Ở đây giữa các quần thể bị chia cắt bởi các vật cản địa lí (tức là có sự cách li địa lí).Còn các con đường A, C, D thường diễn ra trong cùng khu phân bố.
Hình thành loài bằng con đường địa lí có thể diễn ra theo sơ đồ sau:
loài gốc → cách li địa lí → nòi địa lí → cách li sinh sản → loài mới.
nòi địa lí → loài gốc → cách li địa lí → kiểu gene mới → loài mới.
loài gốc → cách li sinh sản → nòi địa lí → cách li địa lí → loài mới.
loài mới → cách li địa lí → nòi địa lí→ cách li sinh sản→loài gốc.
Đáp án đúng là A
Hình thành loài mới là
quá trình lịch sử,cải biến thành phần kiểu gene của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi và cách li sinh sản với các quần thể thuộc loài khác
quá trình lịch sử,cải biến thành phần kiểu gene của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra kiểu gene mới cách li sinh sản với các quần thể ban đầu
quá trình lịch sử,cải biến thành phần kiểu gene của quần thể ban đầu theo hướng xác định, tạo ra nhiều cá thể mới có kiểu hình mới cách li địa lí với quần thể ban đầu
quá trình lịch sử, dưới tác dụng của môi trường hoặc do những đột biến ngẫu nhiên, tạo ra những quần thể mới cách li với quần thể gốc
Đáp án đúng là B
Trong quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí, điều kiện địa lí là nhân tố
gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật.
chọn lọc những kiểu gene thích nghi.
tạo nên sự đa dạng về kiểu gene và kiểu hình.
cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên.
Đáp án B
Cách li địa lí là những trở ngại về mặt địa lí như sống, núi, biển... ngăn cản các cá thể của quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau. Do các trở ngại về mặt địa lí, 1 quần thể ban đầu được chia thành nhiều quần thể cách li với nhau. Những quần thể nhỏ sống cách biệt trong các điều kiện môi trường khác nhau dần được CLTN và các nhân tố tiến hóa khác (điển hình là đột biến) làm cho khác biệt về tần số allele và thành phần kiểu gene.
Trong quá trình tiến hóa nhỏ, sự kiện chứng tỏ một loài mới được hình thành là
từ loài ban đầu xuất hiện loài mới có đặc điểm hình thái khác với loài ban đầu.
một quần thể vốn chỉ sinh sống trong khu vực địa lí thứ nhất, nay đã có thể sống ở khu vực thứ hai.
khi sự biến đổi về tần số allele và thành phần kiểu gene đủ khác biệt và có sự cách ly sinh sản của quần
thể mới với quần thể gốc.
hội tụ đủ 3 điều kiện: Cách ly sinh sản, khác biệt về hình thái và khác biệt về đặc điểm sinh lí.
Đáp án đúng là C
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới?
Cách li địa lí luôn dẫn đến cách li sinh sản.
Cách li địa lí là nhân tố chính qui định chiều hướng biến đổi của loài.
Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều dạng trung gian chuyển tiếp.
Không có cách li địa lí thì không có hình thành loài mới.
Đáp án đúng là C
Khi nói về cách li sau hợp tử, hiện tượng nào sau đây đúng?
Loài cỏ băng sống ở bãi bồi sông Vonga không ra hoa cùng thời điểm với loài cỏ băng sống bên trong bờ đê.
Hai loài ếch đốm có tiếng kêu khác nhau khi giao phối.
Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á.
Đáp án đúng là C
Trong các ví dụ sau, ví dụ nào là cách ly sau hợp tử?
gà và công có tập tính sinh dục khác nhau nên không giao phối với nhau.
lai giữa ngựa và lừa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
hai loài có sinh cảnh khác nhau nên không giao phối được với nhau.
cấu tạo hoa ngô và hoa lúa khác nhau nên chúng không thụ phấn được cho nhau.
Đáp án B
Cách li sinh sản sau hợp tử là hiện tượng hai loài giao phối được với nhau nhưng sinh ra con bị chết hoặc con không có khả nă Các trường hợp còn lại là cách li trước hợp tử (không giao phối được với nhau)
Trong chăn nuôi, tiến hành phép lai giữa lừa và ngựa sinh ra con la. Con la trưởng thành có sức khỏe bình th là biểu hiện của hiện tượng?
Cách li trước hợp tử.
Cách li sau hợp tử.
Cách li tập tính.
Cách ly sinh cảnh.
Đáp án đúng là B
Ví dụ nào nào sau đây không thuộc dạng cách li sau hợp tử?
Hợp tử được tạo thành và phát triển thành con lai sống được đến khi trưởng thành nhưng không có khả năng sinh sản.
Hạt phấn của cây thuộc loài A không mọc được trên đầu nhụy của cây thuộc loài B.
Giao tử đực kết hợp được với giao tử cái tạo ra hợp tử, nhưng hợp tử không phát triển.
Hợp tử được tạo thành và phát triển thành con lai nhưng con lai lại chết non.
Đáp án B
Cách li sau hợp tử là trường hợp các sinh vật khác loài giao phấn với nhau tạo ra hợp tử (hợp tử không phát triển bình thường
Ví dụ B: sự cách li trước hợp tử, ngăn cản hạt phấn loài A kết hợp với loài B.
Khi nói về hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Hình thành loài mới là quá trình cải biến thành phần kiểu gene của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gene mới, cách li sinh sản với quần thể gốc.
II. Cách li địa lí là nhân tố góp phần duy trì sự khác biệt về tần số allele và thành phần kiểu gene giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa.
III. Tần số allele của quần thể có thể bị biến đổi bởi phiêu bạt di truyền.
IV. Với quần thể có kích thước nhỏ thì phiêu bạt di truyền càng ít làm thay đổi tần số allele của quần thể và ngược lại.
1.
3.
2.
4.
Hướng dẫn giải
Đáp án B
Phát biểu I, II và III đúng
IV sai. Vì với quần thể có kích thước nhỏ thì các phiêu bạt di truyền làm thay đổi tần số allele càng mạnh và ngược lại.
Khi nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I. Cách li địa lí là những trở ngại về mặt địa lí như sông, núi, biển.... ngăn cản các cá thể của quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau.
II. Cách li địa lí trong một thời gian dài sẽ dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới.
III. Cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về tần số allele và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa.
IV. Cách li địa lí có thể xảy ra đối với loài có khả năng di cư, phát tán và những loài ít di cư.
1.
2.
4.
3.
Hướng dẫn giải
Đáp án D
Có 3 phát biểu đúng là I, III, IV.
Còn II sai. Vì không phải lúc nào cách li địa lí cũng dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới.
Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng về cách li địa lí?
I. Cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể do tác động của nhân tố tiến hóa.
II. Cách li địa lí là nhân tố trực tiếp làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gen của quần thể.
III. Cách li địa lí có thể diễn ra ở những loài có khả năng di cư, phát tán và những loài ít di cư.
IV. Cách li địa lí là những trở ngại sinh học ngăn cản các cá thể của quần thể giao phối với nhau.
1.
2.
3.
4.
Hướng dẫn giải
Đáp án B
Có 2 phát biểu đúng là I, III.
II sai. Cách li địa lí không trực tiếp làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gen của quần thể.
IV sai. Những trở ngại sinh học là sự cách li cơ học.
Khi nói về sự hình thành loài mới bằng con đường địa lí, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Là phương thức hình thành loài có ở cả động vật và thực vật.
II. Cách li địa lí là nhân tố tạo điều kiện cho sự phân hoá trong loài.
III. Điều kiện địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật.
IV. Khi có sự cách li địa lí thì sẽ nhanh chóng hình thành loài mới.
1.
2.
3.
4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là B
Có 2 phát biểu đúng là I, II → Đáp án B
III sai. Vì điều kiện địa lí là nhân tố chọn lọc những kiểu gen thích nghi. Đột biến và biến dị tổ hợp mới là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật.
IV sai. Vì khi có sự cách li địa lí thì quá trình hình thành loài mới sẽ diễn ra trong một thời gian dài, qua nhiều giai đoạn trung gian.
Khi nói về sự hình thành loài bằng con đường địa lí, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Trong cùng một khu vực sống, từ một loài ban đầu có thể hình thành nhiều loài mới.
II. Thường dễ xảy ra đối với các loài hay di động xa.
III. Sự hình thành loài mới nhất thiết phải có sự cách li của các chướng ngại địa lí.
IV. Sự hình thành loài mới chịu tác động của các nhân tố tiến hóa.
2.
3.
4.
5.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là B
Các phát biểu II, III, IV, đúng → Đáp án B
Phát biểu I, sai vì đây là đặc điểm của hình thành loài cùng khu vực địa lí
Hạt phấn của loài thực vật A có 7 NST. Các tế bào rễ của loài thực vật B có 22 NST. Thụ phấn loài B bằng hạt phấn loài A, người ta thu được một số cây lai bất thụ. Khi nói về các cây lai bất thụ này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I-Không thể trở thành loài mới vì không sinh sản được.
II-Có thể trở thành loài mới nếu có khả năng sinh sản sinh dưỡng.
III-Không thể trở thành loài mới vì có NST không tương đồng.
IV-Có thể trở thành loài mới nếu có sự đa bội hóa tự nhiên thành cây hữu thụ.
1.
3.
4.
2.
Hướng dẫn giải
Đáp án D
-Khi thụ phấn loài B bằng hạt phấn loài A thấy con lai sẽ mang bộ NST của 2 loài khác nhau → Hiện tượng lai xa:
-Khi đó con lai sẽ mang bộ NST đơn bội của bố mẹ khác nhau về nguồn gốc → Cặp NST không tương đồng nên
khó giảm phân → Con lai thường bất thụ.
- Vậy để cây lai trở thành loài mới thì phải cách li sinh sản với loài gốc
→ Có 2 cách: + Nếu cây này có khả năng sinh sản sinh dưỡng thì thế hệ sau sẽ cách li sinh sản với các cây mẹ (Do khác bộ NST) → Loài mới.
+ Đa bội hoá các cây lai này → Tăng gấp đôi bộ NST của cây lai nên khi đó con lai sẽ mang bộ NST lưỡng bội của cả bố và mẹ tạo thể song nhị bội hữu thụ → Sẽ cách li sinh sản với cây gốc → Loài mới
-Vậy có 2 nội dung đúng là II, IV → Đáp án D
Khi nói về quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I- Quá trình hình thành loài mới chỉ diễn ra trong cùng khu vực địa lí.
II- Hình thành loài mới bằng cách li địa lí là con đường hình thành loài nhanh nhất.
III- Hình thành loài mới bằng cách li địa lí có thể có sự tham gia của các phiêu bạt di truyền.
IV- Hình thành loài mới bằng cơ chế lai xa và đa bội hóa phổ biến ở thực vật.
3.
2.
1.
4.
Hướng dẫn giải
Đáp án B
-Có 2 phát biểu III, IV đúng → Đáp án B
-I sai. Vì hình thành loài mới có thể diễn ra trong cùng khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa lí.
-II sai. Vì hình thành loài mới bằng cách li sinh thái không phải là con đường hình thành loài nhanh nhất. Hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa mới là con đường hình thành loài nhanh nhất.
Hình ảnh sau đây mô tả quá trình hình thành loài khác khu vực địa lí ở kỳ giông từ quần thể kỳ giông Oregon. Hãy nghiên cứu hình ảnh về quá trình hình.ành loài và sắp xếp các giai đoạn sau theo trình tự đúng?

I. Các quần thể sống trong hai môi trường khác nhau, không giao phối được với nhau và được chọn lọc tự nhiên tích lũy các đột biến, các biến dị tổ hợp theo các hướng khác nhau.
II. Hình thành các nòi địa lí khác nhau.
III. Quần thể Oregon (quần thể ban đầu) sống trong môi trường tương đối đồng nhất mở rộng khu phân bố.
IV. Các nòi địa lí trải qua những thay đổi di truyền đến mức vốn gen của mỗi quần thể được cách li hoàn toàn không thể giao phối với các cá thể của quần thể khác và với quần thể ban đầu thì loài mới hình thành.
V. Các quần thể bị cách li bởi các chướng ngại vật địa lí.
(II) → (I) → (III) → (V) → (IV).
(I) → (III)→ (IV) → (V) → (II).
(III) → (V) → (I) → (II) → (IV).
(V) → (III) → (I) → (II) → (IV).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là C




