172 Bài tập Cơ chế di truyền và biến dị cực hay có lời giải chi tiết (P4)
Đề thi

172 Bài tập Cơ chế di truyền và biến dị cực hay có lời giải chi tiết (P4)

A
Admin
Sinh họcLớp 1237 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình phân bào của tế bào nhân thưc, sự phân li đôc lập của các cặp NST tương đồng khác nhau xảy ra ở:

kỳ đầu giảm phân

kỳ sau giảm phân II

kỳ sau giảm phân I

kỳ sau nguyên phân

Xem đáp án

Đáp án C

Trong quá trình phân bào của tế bào nhân thưc, sự phân li đôc lập của các cặp NST tương đồng khác nhau xảy ra ở kỳ sau GP I.

Ở kỳ sau GP II và kỳ sau nguyên phân là sự phân ly của các nhiễm sắc tử chị em

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn okazaki được nối lại tạo thành mạch liên tục nhờ hoạt động của loại enzim nào sau đây?

Ligaza

Amilaza

ADN polimeraza

ARN polimeraza

Xem đáp án

Đáp án A

Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn okazaki được nối lại tạo thành mạch liên tục nhờ hoạt động của enzyme ligaza

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại đột biến nào sau đây không gây mất cân bằng hệ gen?

Đột biến mất đoạn

Đột biến điểm

Đột biến lặp đoạn

Đôt biến lệch bội

Xem đáp án

Đáp án B

Đột biến lệch điểm sẽ không làm mất cân bằng hệ gen

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến cấu trúc NST, phát biểu nào sau đây đúng?

Chuyển đoan tương hỗ làm thay đổi số lượng gen trong tế bào

Mất đoạn thường làm giảm sức sống của thế đột biến

Lặp đoạn luôn làm tăng cường sự biểu hiện của gen

Đảo đoạn làm mất cân bằng hệ gen

Xem đáp án

Đáp án B

Phát biểu đúng về đột biến cấu trúc NST là: B

A sai, chuyển đoạn tương hỗ không làm thay đổi số lượng gen

C sai, lặp đoạn làm thay đổi mức độ hoạt động của gen (có thể tăng cường hoặc giảm)

D sai, đảo đoạn không làm mất cân bằng hệ gen.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phân tử ADN của vi khuẩn tiến hành nhân đôi liên tiếp 5 lần. Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

I. Quá trình nhân đôi xảy ra cùng lúc ở nhiều vị trí trên phân tử ADN.

II. Số ADN con tạo ra là 32 phân tử.

III. Trong các ADN con tạo ra, có 30 phân tử được cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu của môi trường.

IV. Có tổng số 64 mạch đơn mới được tổng hợp từ các nucleotit tự do trong môi trường.

1

4

3

2

Xem đáp án

Đáp án D

I sai, chỉ xảy ra ở 1 điểm.

II đúng, số phân tử ADN con là 25 = 32

III đúng, số phân tử ADN được hình thành từ nguyên liệu mới hoàn toàn là 32 -2  = 30

IV sai, số mạch đơn mới là 2×25 – 2=62

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự trao đổi chéo không cân giữa 2 cromatit của cặp NST kép tương đồng xảy ra trong giảm phân I dẫn đến kết quả nào sau đây?

Mất đoạn và lặp đoạn

Hoán vị gen

Mất đoạn và đảo đoạn

Mất đoạn và chuyển đoạn

Xem đáp án

Đáp án A

Sự trao đổi chéo không cân giữa 2 cromatit của cặp NST kép tương đồng xảy ra trong giảm phân I dẫn đến đột biến mất đoạn và lặp đoạn

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ, vùng khởi động có chức năng?

Mang thông tin quy định protein enzym

Nơi liên kết với protein ức chế

Nơi tiếp xúc với enzym ARN polimeraza

Mang thông tin quy định protein ức chế

Xem đáp án

Đáp án C

Vùng khởi động có chức năng là nơi tiếp xúc với enzym ARN polimeraza

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một cặp nucleotit gọi là?

Đột biến số lượng NST

Đột biến cấu trúc NST

Đột biến điểm

Thể đột biến

Xem đáp án

Đáp án C

Những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một cặp nucleotit gọi là đột biến điểm

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dịch mã là quá trình tổng hợp:

Protein

mARN

ADN

tARN

Xem đáp án

Đáp án A

Dịch mã là quá trình tổng hợp protein

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tế bào của một thai nhi có 47 NST, trong đó cặp NST giới tính có 3 chiếc giống nhau. Thai nhi sẽ phát triển thành:

Bé trai không bình thường

Bé gái không bình thường

Bé gái bình thường

Bé trai bình thường

Xem đáp án

Đáp án B

Có 3NST giới tính giống nhau (XXX) → bé gái bị hội chứng Siêu nữ

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong kỹ thuật làm tiêu bản NST tạm thời của tế bào tinh hoàn châu chấu, dung dịch cacmin axetic 4-5% có vai trò:

Loại bỏ chất nguyên sinh trong tế bào

Nhuộm màu NST

Tách rời các NST

Cố định NST

Xem đáp án

Đáp án B

Trong kỹ thuật làm tiêu bản NST tạm thời của tế bào tinh hoàn châu chấu, dung dịch cacmin axetic 4-5% có vai trò Nhuộm màu NST

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn polipeptit ở sinh vật nhân sơ có trình tự các axit amin như sau:

… Gly – Arg – Lys – Ser … Bảng dưới đây mô tả các anticodon của tARN vận chuyển axit amin:

Đoạn mạch gốc của gen mã hóa đoạn polipeptit có trình tự:

5’TXXXXATAAAAG3'

5’XTTTTATGGGGA3’

5’AGGGGTATTTTX3’

5’GAAAATAXXXXT3’

Xem đáp án

Đáp án C

Chuỗi polipeptit:

… Gly – Arg – Lys – Ser …

mARN:

5’….GAA – AAU- AXX – XXU3’

Mạch mã gốc:

3’ ….XTT – TTA – TGG – GGA5’

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Côđon nào sau đây trên mARN không có anticôđon (bộ ba đối mã) tương ứng trên tARN ?

3’UGA3’

3’AAU5’

5’AUG3’

5’AUU3’

Xem đáp án

Đáp án B

Các codon mang tín hiệu kết thúc thì không có bộ ba đối mã trên tARN.

Codon kết thúc: 5’UAA3’; 5’UAG3’;5’UGA3’

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong chuỗi pôlipeptit, các axitamin liên kết với nhau bằng liên kết

peptit

cộng hóa trị

hiđrô

glicôzit

Xem đáp án

Đáp án A

Trong chuỗi pôlipeptit, các axitamin liên kết với nhau bằng liên kết peptit

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, trên nhiễm sắc thể số 1 có trình tự các gen ABCDEGHIK. Sau đột biến nhiễm sắc thể có trình tự ABHGEDCIK. Đây là dạng đột biến

đảo đoạn nhiễm sắc thể

mất đoạn nhiễm sắc thể

lặp đoạn nhiễm sắc thể

chuyển đoạn nhiễm sắc thể

Xem đáp án

Đáp án A

Trước đột biến: ABCDEGHIK

Sau đột biến:   ABHGEDCIK

Đây là đột biến đảo đoạn NST

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nhân đôi ADN, enzim có vai trò nối các đoạn okazaki với nhau là

helicaza

ADN pôlimeraza

ARN pôlimeraza

Ligaza

Xem đáp án

Đáp án D

Trong nhân đôi ADN, enzim có vai trò nối các đoạn okazaki với nhau là ligaza.

ADN pol và ARN pol là enzyme tổng hợp mạch mới và đoạn mồi.

Helicaza là enzyme tháo xoắn.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại đột biến nào sau đây làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào?

Đột biến gen

Đột biến đảo đoạn

Đột biến lặp đoạn

Đột biến đa bội

Xem đáp án

Đáp án D

Đột biến đa bội làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ sau mô tả mô hình cấu trúc của opêon Lac của vi khuẩn E.coli. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Nếu gen điều hòa nhân đôi 4 lần thì gen A cũng nhân đôi 4 lần.

II. Nếu gen Y tạo ra 6 phân tử mARN thì gen Z cũng tạo ra 6 phân tử mARN.

III. Nếu gen A nhân đôi 1 lần thì gen Z cũng nhân đôi 1 lần.

IV. Quá trình phiên mã của gen Y nếu có bazơ nitơ dạng hiếm thì có thể phát sinh đột biến gen.

2

3

1

4

Xem đáp án

Đáp án B

Các phát biểu đúng là: I, III, IV

II sai, cả Operon chỉ tạo 1 mARN

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại biến dị nào sau đây là biến dị không di truyền?

Đột biến lệch bội

Đột biến đa bội

Đột biến gen

Thường biến

Xem đáp án

Đáp án D

Biến dị không di truyền là thường biến

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?

Đột biến lệch bội xảy ra phổ biến ở động vật, ít gặp ở thực vật

Thể đột biến tam bội thường không có khả năng sinh sản hữu tính

Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể thường không làm thay đổi hình thái nhiễm sắc thể

Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể thường không làm thay đổi cấu trúc nhiễm sắc thể

Xem đáp án

Đáp án B

Phát biểu đúng về đột biến NST là B

A sai, đột biến lệch bội xảy ra ở cả ĐV và thực vật

C sai, đột biến mất đoạn làm NST ngắn đi

D sai, đột biến đảo đoạn làm thay đổi trật tự gen trên NST

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại phân tử nào sau đây mang bộ ba đối mã?

rARN

mARN

tARN

ADN

Xem đáp án

Đáp án C

tARN mang bộ ba đối mã

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn phân tử ADN mang thông tin quy định cấu trúc của một loại tARN được gọi là

bộ ba đối mã

mã di truyền

gen

axit amin

Xem đáp án

Đáp án C

Một đoạn phân tử ADN mang thông tin quy định cấu trúc của một loại tARN được gọi là gen.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Tâm động của NST có chức năng nào sau đây?

Là nơi để NST bắt đầu tiến hành quá trình nhân đôi ADN

Là nơi để các gen bắt đầu tiến hành phiên mã

Là nơi để bảo vệ NST, không cho các NST dính vào nhau

Là nơi để NST bám lên thoi vô sắc, giúp NST di chuyển về 2 cực tế bào

Xem đáp án

Đáp án D

Tâm động của NST là nơi để NST bám lên thoi vô sắc, giúp NST di chuyển về 2 cực tế bào.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đột biến có hại và chỉ sau một thế hệ đã bị chọn lọc tự nhiên loại ra khỏi quần thể khi nó là

đột biến gen lặn

đột biến gen trội

đột biến gen đa alen

đột biến gen ở tế bạo chất

Xem đáp án

Đáp án B

Một đột biến có hại và chỉ sau một thế hệ đã bị chọn lọc tự nhiên loại ra khỏi quần thể khi nó là đột biến gen trội

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Một gen có nhiều alen nếu bị đột biến 10 lần thi sẽ tạo ra tối đa 10 alen mới.

II .Đột biến điểm làm thay đổi chiều dài của gen thì luôn dẫn tới làm thay đổi tổng liên kết hidro của gen.

III .Đột biến làm tăng chiều dài của gen thi luôn dẫn tới làm tăng tổng số axit amin trong chuỗi polipeptit.

IV. Đột biến xảy ra ở vùng mã hóa của gen và không làm thay đổi cấu trúc của chuỗi polipeptit thì sẽ là đột biến trung tính.

4

1

3

2

Xem đáp án

Đáp án C

Các phát biểu đúng là: I,II, IV

III sai, nếu đột biến thêm 1 cặp nucleotit làm xuất hiện mã kết thúc sớm thì tổng số a.a trong chuỗi polipeptit sẽ giảm.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự thụ tinh giữa giao tử đơn bội với giao tử lưỡng bội?

Thể ba

Thể một

Thể tam bội

Thể tứ bội

Xem đáp án

Đáp án C

Giao tử đơn bội (n) × giao tử lưỡng bội (2n) → 3n (thể tam bội)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 30 nm?

Vùng xếp cuộn (siêu xoắn)

Sợi nhiễm sắc (sợi chất nhiễm sắc)

Crômatit

Sợi cơ bản

Xem đáp án

Đáp án B

Sợi nhiễm sắc (sợi chất nhiễm sắc) có đường kính 30nm

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Các bộ ba trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là:

5’UAG3’ ; 5’UAA3’; 3’UGA5’

3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’AGU5’

3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AUG5’

3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AGU5’

Xem đáp án

Đáp án D

Các bộ ba kết thúc trên mARN là 3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AGU5’ (Tính theo chiều 5’ -3’)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở sinh vật nhân thực, quá trình nào sau đây chỉ diễn ra ở tế bào chất?

Tổng hợp chuỗi pôlipeptit

Tổng hợp phân tử mARN

Nhân đôi ADN

Nhân đôi nhiễm sắc thể

Xem đáp án

Đáp án A

Ở sinh vật nhân thực, quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit diễn ra ở tế bào chất

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, phát biểu nào sau đây đúng?

Enzim ADN pôlimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’ → 5’

Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN pôlimeraza không tham gia tháo xoắn phân tử ADN

Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nối ligaza chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được tổng hợp từ một phân tử ADN mẹ

Kết thúc quá trình nhân đôi, từ một phân tử ADN tạo ra hai phân tử ADN con, trong đó có một ADN mới và một ADN cũ

Xem đáp án

Đáp án B

Phát biểu đúng về quá trình nhân đôi ADN là B

A sai, ADN pôlimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 5’ → 3’

C sai, ligaza tác động trên cả 2 mạch của phân tử ADN

D sai, tạo ra 2 phân tử ADN, trong mỗi phân tử có 1 mạch mới và 1 mạch cũ