172 Bài tập Cơ chế di truyền và biến dị cực hay có lời giải chi tiết (P3)
30 câu hỏi
tARN được xem là “người phiên dịch” vì:
tARN có một đầu mang axit amin một đầu mang bộ ba đối mã
tARN có khả năng chuyển đổi thông tin
tARN có cấu trúc dạng thùy
tARN có khả năng vừa gắn vào mARN vừa gắn vào riboxom
Đáp án A
tARN được xem là “người phiên dịch” vì có một đầu mang axit amin một đầu mang bộ ba đối mã (liên kết bổ sung với codon trên mARN)
SGK trang 11
Cho P: ♂AaBb × ♀aabb. Trong các hợp tử tạo thành có hợp tử có kiểu gen AaaBb. Giải thích nào sau đây là hợp lý?
Ở một số tế bào sinh tinh, cặp NST Aa rối loạn phân ly trong giảm phân II
Ở một số tế bào sinh trứng, cặp NST aa rối loạn phân ly trong giảm phân II
Ở một số tế bào sinh tinh, cặp NST Aa rối loạn phân ly trong giảm phân I
Ở một số tế bào sinh tinh, cặp NST Aa rối loạn phân ly trong giảm phân I và giảm phân II
Đáp án B
Giải thích hợp lý là:
Ở một số tế bào sinh trứng, cặp NST aa rối loạn phân ly trong giảm phân II → tạo giao tử aa
Ở một số tế bào sinh tinh, cặp NST Aa rối loạn phân ly trong giảm phân I
Khi nói về opêron Lac ở vi khuẩn E. Coli, phát biểu nào sau đây đúng?
Gen điều hòa (R) nằm trong thành phần của Operon Lac
Vùng vận hành (O) là nơi ARN polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã
Khi môi trường không có lactose thì gen điều hòa (R) không phiên mã
Khi gen A và gen cấu trúc Z đều phiên mã 10 lần thì Y cũng phiên mã 10 lần
Đáp án D
Phát biểu đúng là D
A sai, gen điều hoà không thuộc Operon Lac
B sai, ARN pol liên kết vào P
C sai, gen R luôn hoạt động dù có lactose hay không
Khi nói về thể đa bội ở thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
Thể đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường
Thể dị đa bội có thể được hình thành nhờ lai xa kèm theo đa bội hóa
Thể đa bội có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử
Dị đa bội là dạng đột biến làm tăng bộ nhiễm sắc của loài lên một số nguyên lần của n
Đáp án D
Phát biểu sai về thể đa bội là D, dị đa bội là hiện tượng làm gia tăng số bộ NST đơn bội của 2 loài khác nhau
Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo gồm
ARN và prôtêin loại histôn
ADN và prôtêin loại histôn
ARN và pôlipeptit
ADN và lipoprôtêin
Đáp án B
Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo gồm ADN và prôtêin loại histôn
Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực?
I. Có sự hình thành các đoạn okazaki trên một mạch của một đơn vị tái bản.
II. Sử dụng 8 loại nucleotit làm nguyên liệu trong quá trình nhân đôi.
III. Trên mỗi phân tử ADN chỉ có một điểm khởi đầu tái bản.
IV. Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
V. Enzym ADN polymeraza làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN
2
1
3
4
Đáp án A
Các phát biểu đúng về quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực là: II,IV
I sai, đoạn okazaki được hình thành ở 2 mạch của 1 đơn vị tái bản
III sai, có nhiều điểm khởi đầu tái bản
V sai, Enzym ADN polymeraza không có nhiệm vụ tháo xoắn
Người ta thường sử dụng hợp chất nào sau đây để chuyển ADN plasmit tái tổ hợp vào tế bào nhận dễ dàng hơn?
NaHCO3
NaCl
CaCl2
Ca(OH)2
Đáp án C
Người ta thường sử dụng hợp chất CaCl2 để làm giãn màng sinh chất của tế bào giúp chuyển ADN plasmit tái tổ hợp vào tế bào nhận dễ dàng hơn
Ở sinh vật nhân thực, các gen trong cùng một tế bào
luôn giống nhau về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các nuclêôtit
luôn phân li độc lập, tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân hình thành giao tử
thường có cơ chế biểu hiện khác nhau ở các giai đoạn phát triển của cơ thể
tạo thành một nhóm gen liên kết và luôn di truyền cùng nhau
Đáp án C
Ở sinh vật nhân thực, các gen trong cùng một tế bào thường có cơ chế biểu hiện khác nhau ở các giai đoạn phát triển của cơ thể
Loại axit nuclêic nào sau đây là thành phần cấu tạo chủ yếu của ribôxôm?
rARN
mARN
ADN
tARN
Đáp án A
Riboxom được cấu tạo bởi rARN và protein
Guanin dạng hiếm (G*) kết cặp với...(I)...trong quá trình nhân đôi, tạo nên dạng đột biến...(II)...
(I) và (II) lần lượt là
Timin, thay thế cặp G – X thành cặp T - A
Ađênin, thay thế cặp X –G thành cặp T – A
Ađênin, thay thế cặp G – X thành cặp T - A
Timin, thay thế cặp X – G thành cặp T - A
Đáp án D
Guanin dạng hiếm (G*) kết cặp với Timin trong quá trình nhân đôi, tạo nên dạng đột biến thay thế cặp X – G thành cặp T – A
Nuclêôtit là đơn phân cấu tạo nên phân tử nào sau đây?
ADN
Lipit
Cacbohidrat
Prôtêin
Đáp án A
Nuclêôtit là đơn phân cấu tạo nên phân tử ADN
Phân tử nào sau đây cấu tạo nên ribôxôm?
ADN
mARN
tARN
rARN
Đáp án D
Phân tử cấu tạo nên ribôxôm là rARN
Dạng đột biến nào sau đây làm tăng số liên kết hydrô trong gen nhưng không làm tăng số nuclêôtit của gen?
Đột biến thay thế cặp nuclêôtit A-T bằng cặp G-X
Đột biến mất 1 cặp nuclêôtit loại A-T
Đột biến thay thế cặp nuclêôtit G-X bằng cặp A-T
Đột biến thêm 1 cặp nuclêôtit loại G-X
Đáp án A
Một cặp A-T có 2 liên kết hydro, một cặp G-X có 3 liên kết hydro → Đột biến thay thế cặp nuclêôtit A-T bằng cặp G-X sẽ làm tăng liên kết hydro nhưng không làm thay đổi tổng nuclêôtit
Khi nói về đột biến NST, phát biểu nào sau đây sai?
Lặp đoạn NST dẫn đến lặp gen, tạo điều kiện cho đột biến gen, tạo nên các gen mới cho tiến hóa
Thể đột biến mang NST bị đảo đoạn có thể bị giảm khả năng sinh sản
Có thể gây đột biến mất đoạn nhỏ chứa tâm động để loại khỏi NST những gen không mong muốn
Có thể dùng các dòng côn trùng mang chuyển đoạn làm công cụ phòng trừ sâu hại bằng biện pháp di truyền
Đáp án C
A, B, D đều là những ý đúng (Bài 5 SGK). Câu C sai. đột biến mất đoạn nhỏ chứa tâm động là mất luôn cả NST, không dùng để loại khỏi NST những gen không mong muốn.
Khi không có tâm động, đoạn NST đó sẽ bị phân giải
Khi nói về đột biến lệch bội NST, phát biểu nào sau đây sai?
Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở các cặp NST thường mà không xảy ra ở cặp NST giới tính
Đột biến lệch bội làm cho một hoặc một số cặp NST tương đồng không phân li trong phân bào
Đột biến lệch bội giúp xác định vị trí gen trên NST
Đột biến lệch bội có thể hình thành thể khảm
Đáp án A
A sai vì đột biến lệch bội xảy ra ở các cặp NST thường và cả cặp NST giới tính.VD các hội chứng XXX, XXY, XO
Loại đơn phân không có trong cấu trúc của ARN là
Timin
Guanin
Uraxin
Xitozin
Đáp án A
Trong ARN không có timin
Một phân tử mARN chỉ chứa 3 loại ribônuclêôtit là ađênin, uraxin và guanin. Nhóm các bộ ba nào sau đây có thể có trên mạch bổ sung của gen đã phiên mã ra phân tử mARN nói trên?
ATX, TAG, GXA, GAA
AAA, XXA, TAA, TXX
AAG, GTT, TXX, XAA
TAG, GAA, ATA, ATG
Đáp án D
Trên mạch bổ sung chỉ có A,U,G → Trên mạch mã gốc có A,T,X → Trên mạch bổ sung của gen : T,A,G ; không có X
Nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây là đúng
Đột biến gen có hại sẽ bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể
Đột biến gen có thể tạo ra alen mới trong quần thể
Đột biến gen một khi đã phát sinh sẽ được truyền cho thế hệ sau
Đột biến gen chỉ liên quan đến một cặp nuclêôtit
Đáp án B
A. Sai. Nếu gen đột biến là gen lặn thì dù gen đột biến là gen có hại cũng có thể không bị loại bỏ hoàn toàn ra khỏi quần thể (gen đột biến lặn có thể tồn tại ở trạng thái dị hợp để tránh bị chọn lọc tự nhiên đào thải).
B. Đúng. Đột biến gen có thể tạo ra alen mới trong quần thể. Do đó, đột biến gen chính là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa và chọn giống.
C. Sai. Đột biến gen xảy ra ở tế bào sinh dưỡng không truyền cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính.
D. Sai. Đột biến gen là biến đổi trong cấu trúc của gen có thể liên quan tới 1 hay nhiều cặp nuclêôtit.
Nhận xét nào sau đây là đúng về quá trình nhân đôi của ADN ở vi khuẩn?
Hai mạch đều được tổng hợp liên tục
Diễn ra theo hai chạc ba ngược chiều nhau
AND polimeraza vừa tháo xoắn vừa hình thành mạch mới
Enzim ligaza chỉ tác động trên một mạch
Đáp án B
Nhận xét đúng về quá trình nhân đôi của ADN ở vi khuẩn là B, vì ở VK chỉ có 1 điểm khởi đầu sao chép →1 đơn vị tái bản
A sai, trên mạch có chiều 5’ -3’ vẫn tổng hợp gián đoạn
C sai, ADN pol không có chức năng tháo xoắn
D sai, ligaza tác động trên 2 mạch
Điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ diễn ra chủ yếu ở mức
phiên mã
dịch mã
sau dịch mã
trước phiên mã
Đáp án A
Điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ diễn ra chủ yếu ở mức phiên mã
Khi nói về quá trình dịch mã. Cho các nhận định sau:
(1) Mã di truyền chứa trong mARN được chuyển thành trình tự aa trong chuỗi polipeptit của protein gọi là dịch mã.
(2) Hai tiểu phần của riboxom bình thường tách rời nhau.
(3) Một bước di chuyển của riboxom tương ứng 3,4Å
(4) Codon mở đầu trên mARN là 3’AUG5’
(5) Số phân tử H2O được giải phóng nhiều hơn số axit amin là 1
Số câu sai trong số các câu trên là
3
4
2
5
Đáp án A
Các phát biểu sai là :
(3) : mỗi bước di chuyển của riboxom là 3 nucleotit = 10,2Å
(4) codon mở đầu là 5’AUG3’
(5) Số phân tử nước ít hơn số aa 1
Trong các trường hợp sau đây, có bao nhiêu trường hợp gen đột biến có thể được biểu hiện thành kiểu hình (Cho rằng đột biến không ảnh hưởng đến sức sống của cơ thể sinh vật)?
1 – Đột biến lặn phát sinh trong nguyên phân ở tế bào sinh dưỡng.
2 – Đột biến phát sinh trong quá trình phân chia của ti thể.
3 – Đột biến trội phát sinh trong quá trình hình thành giao tử.
4 – Đột biến lặn trên nhiễm sắc thể X có ở giới dị giao tử.
2
1
4
3
Đáp án D
Các trường hợp gen đột biến biểu hiện thành kiểu hình là : 2,3,4
TH 1 : sẽ không biểu hiện ra kiểu hình
Xét các phát biểu sau:
1 – Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể luôn biểu hiện thành kiểu hình.
2 – Đột biến lặp đoạn (lặp gen) làm thay đổi nhóm gen liên kết.
3 – Đột biến chuyển đoạn không tương hỗ không làm thay đổi nhóm gen liên kết.
4 – Các đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường có xu hướng làm giảm khả năng sinh sản của sinh vật.
Số nhận định đúng là
1
4
3
2
Đáp án C
Các nhận định đúng là : 1,3,4
2 – sai, đột biến lặp đoạn không làm thay đổi nhóm gen liên kết
Dùng cônsixin gây đột biến hợp tử có kiểu gen Aa để tạo thể tứ bội, kiểu gen của thể tứ bội này là:
AAAa
AAAA
AAaa
Aaaa
Đáp án C
Aa khi tứ bội hoá sẽ được kiểu gen AAaa
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
Đột biến gen làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một hướng xác định
Giá trị thích nghi của gen đột biến phụ thuộc vào môi trường sống
Đột biến gen cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa
Tốc độ đột biến gen phụ thuộc vào cường độ tác nhân gây đột biến
Đáp án A
Phát biểu sai về đột biến gen là: A
Đột biến gen là nhân tố tiến hoá vô hướng
Các thông tin nào sau đây có thể được sử dụng để làm căn cứ giải thích cho cơ chế phát sinh các bệnh di truyền phân tử ở người?
(1) Gen bị đột biến dẫn đến protein không được tổng hợp.
(2) Gen bị đột biến làm tăng hoặc giảm số lượng protein.
(3) Gen bị đột biến làm thay thế một axit amin này bằng axit amin khác nhưng không làm thay đổi chức năng của protein.
(4) Gen bị đột biến dẫn đến protein được tổng hợp bị thay đổi chức năng.
(1), (2), (3)
(2), (3), (4)
(1), (2), (4)
(1), (3), (4)
Đáp án C
Các ý có thể làm căn cứ giải thích cho cơ chế phát sinh các bệnh di truyền phân tử ở người là: 1,2,4
(3) sai, nếu không làm thay đổi chức năng của protein thì sẽ không biểu hiện ta thanh bệnh (kiểu hình)
Khi sử dụng chất 5BU (chất đồng đẳng của Timin) có thể gây đột biến theo hướng chủ yếu là:
thay thế cặp G-X bằng cặp A-T
thay thế cặp G-X bằng cặp X-G
thay thế cặp A-T bằng cặp G-X
thay thế cặp A-T bằng cặp T-A
Đáp án C
Khi sử dụng chất 5BU (chất đồng đẳng của Timin) có thể gây đột biến theo hướng chủ yếu là thay thế cặp A-T bằng cặp G-X
Phát biểu nào sau đây đúng?
Trong một phân tử ADN có chứa gốc axit photphoric và các bazo nito A, T, G và X
Môt bộ ba mã di truyền có thể mã hóa cho một hoặc một số axit amin
Phân tử tARN và rARN có cấu trúc mạch đơn, phân tử mARN có cấu trúc mạch kép
Trong phân tử ARN có chứa gốc đường C5H10O5 và các bazo nito A, T, G và X
Đáp án A
Phát biểu đúng là A
B sai, một mã di truyền chỉ mã hoá cho 1 a.a.
C sai, ARN đều có cấu trúc mạch đơn.
D sai, ARN không có T.
Cho biết codon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: GGG: Gly; XXX: Pro; GXU; Ala; XGA: Arg; UXG, AGX; Ser. Một đoạn mạch mã gốc cảu một gen ở vi khuẩn có trình tự các nucleotit như sau: 5’AGXXGAXXXGGG3’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn polipeptit có 4 axit amin thì trình tự các axit amin đó là:
Ser – Ala – Gly – Pro
Ser – Arg – Pro – Gly
Pro – Gly – Ser – Ala
Gly – Pro – Ser – Arg
Đáp án C
Mạch mã gốc: 5’AGXXGAXXXGGG3’
Mạch mARN: 3’UXGGXUGGGXXX5’
Chú ý mARN đọc theo chiều 5’-3’
Trình tự axit amin: Pro – Gly – Ser – Ala
Đột biến điểm là những đột biến gen
luôn làm thay đổi trình tự axit amin của protein
chỉ xảy ra trong vùng mã hóa của gen
chỉ liên quan đến một cặp nucleotit
không gây hậu quả nghiêm trọng
Đáp án C
Đột biến điểm là những đột biến gen chỉ liên quan đến một cặp nucleotit





