172 Bài tập Cơ chế di truyền và biến dị cực hay có lời giải chi tiết (P2)
30 câu hỏi
Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Đột biến điểm dạng thay thế chỉ có thể làm thay đổi thành phần nucleotit của một bộ ba.
II Đột biến gen lặn có hại bị chọn lọc tự nhiên đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể.
III Đột biến gen vẫn có thể phát sinh trong điều kiện không có tác nhân gây đột biến.
IV Đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể.
V. Đa số đột biến gen là có hại khi xét ở mức phân tử
3
2
1
4
Đáp án B
Các phát biểu đúng về đột biến gen là: III,I
II sai, CLTN không thể loại bỏ hoàn toàn alen lặn ra khỏi quần thể
IV sai, đột biến gen không làm thay đổi vị trí của gen
V sai, đa số đột biến gen là trung tình khi xét ở mức phân tử
Thể đột biến thường không tìm thấy ở động vật bậc cao là:
thể đa bội
thể dị bội 1 nhiễm
thể dị bội 3 nhiễm
thể đột biến gen lặn
Đáp án A
Thể đa bội thường không xuất hiện ở động vật bậc cao
Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Đột biến gen có thể xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục
II. Gen đột biến luôn được di truyền cho thế hệ sau
III. Gen đột biến luôn được biểu hiện thành kiểu hình
IV. Mức độ gây hại của đột biến gen phụ thuộc vào điều kiện môi trường và tổ hợp gen
V. Cá thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình được gọi là thể đột biến
2
1
3
4
Đáp án C
Các phát biểu đúng về đột biến gen là: I, IV, V
II sai, đột biến gen ở tế bào sinh dưỡng không được truyền lại cho thế hệ sau
III sai, gen đột biến là gen lặn thì không biểu hiện ngay ra kiểu hình
Đột biến lệch bội xảy ra trong nguyên phân ở các tế bào sinh dưỡng (2n) làm cho một phần cơ thể mang đột biến lệch bội và hình thành
thể khảm
thể một
thể không
thể ba
Đáp án A
Cơ thể có các tế bào bình thường và tế bào đột biến đây là thể khảm
Ở sinh vật nhân thực, côđôn nào sau đây quy định tín hiệu khởi đầu quá trình dịch mã?
5’UAA3’
5’AUG3’
5’UAG3’
5’AUA3’
Đáp án B
Bộ ba 5’AUG3’ quy định hiệu khởi đầu quá trình dịch mã
Theo F. Jacôp và J. Mônô, trong cấu trúc của opêrôn Lac không có thành phần nào sau đây?
Nhóm gen cấu trúc Z, Y, A
Gen điều hòa (R)
Vùng khởi động (P)
Vùng vận hành (O)
Đáp án B
Gen điều hoà không thuộc Ôperon Lac
Khi nói về quá trình phiên mã của sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây không đúng?
Enzim xúc tác cho quá trình phiên mã là ADN pôlimeraza
Quá trình phiên mã có thể diễn ra tại chất nền của ti thể
mARN sau phiên mã được cắt bỏ intrôn, nối các exôn lại với nhau thành mARN trưởng thành
Quá trình phiên mã chủ yếu diễn ra trong nhân của tế bào
Đáp án A
Phát biểu sai về quá trình phiên mã của sinh vật nhân thực là: A, enzyme tham gia phiên mã là ARN pôlimeraza
Nguyên liệu của quá trình dịch mã là
axít béo
nuclêôtit
glucôzơ
axit amin
Đáp án D
Nguyên liệu của quá trình dịch mã là các axit amin
Một NST có trình tự các gen là ABCDE.FGH bị đột biến tạo ra NST mới có trình tự gen là ABCHGF.ED. Dạng đột biến này
được vận dụng để loại bỏ những gen không mong muốn ở một sổ giống cây trồng
có thể làm thay đổi trạng thái hoạt động của gen
được vận dụng để làm tăng số lượng alen của một gen nào đó trên NST
làm gia tăng số lượng nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể của loài
Đáp án B
Đột biến đã xảy ra là đột biến đảo đoạn DE.FGH
Dạng đột biến này có thể làm thay đổi trạng thái hoạt động của gen
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về đột biến cấu trúc NST?
Đột biến cấu trúc NST có thể phát sinh do sự trao đổi chéo giữa hai crômatit trong một cặp NST
Đột biến cấu trúc NST góp phần tạo nguồn nguyên liệu cho tiến hóa
Đột biến cấu trúc NST gồm bốn dạng là mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn
Đột biến cấu trúc NST luôn gây chết hoặc làm mất khả năng sinh sản của sinh vật
Đáp án D
Đột biến cấu trúc NST có thể làm thay đổi mức độ hoạt động của gen, không gây chết hay làm mất khả năng sinh sản của sinh vật
Loại enzim nào sau đây tham gia vào quá trình phiên mã?
ADN pôlimeraza
Ligaza
ARN pôlimeraza
Restrictaza
Đáp án C
Enzim tham gia vào quá trình phiên mã là ARN pôlimeraza
Bộ NST của thể song nhị bội được hình thành từ hai loài thực vật (loài thứ nhất có bộ NST 2n = 24, loài thứ hai có bộ NST 2n = 26) gồm bao nhiêu cặp tương đồng?
50
13
25
12
Đáp án C
Thể song nhị bội có bộ NST 2nA + 2nB
→ Loài trên có số cặp tương đồng là: 12 + 13 = 25 cặp
Bệnh nào sau đây ở người đo đột biến NST gây nên?
Ung thư máu ác tính
Máu khó đông
Mù màu
Bạch tạng
Đáp án A
Bệnh ở người đo đột biến NST gây nên là Ung thư máu ác tính (mất đoạn NST).
Bộ NST trong tế bào sinh dưỡng của một cá thể được ký hiệu là 2n + 1, đó là dạng đột biến
thể tam nhiễm
thể đa nhiễm
thể khuyết nhiễm
thể một nhiễm.
Đáp án A
2n +1 là dạng đột biến tam nhiễm
Trong quá trình dịch mã, mARN thường gắn với một nhóm ribôxôm gọi là poliribôxôm giúp
điều hoà sự tổng hợp prôtêin
tổng hợp các prôtêin cùng loại
tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin
tổng hợp được nhiều loại prôtêin
Đáp án C
Trong quá trình dịch mã, mARN thường gắn với một nhóm ribôxôm gọi là poliribôxôm giúp tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin
Theo mô hình operon Lac, prôtêin ức chế bị mất tác dụng vì
lactôzơ gắn vào làm gen điều hòa không hoạt động
prôtêin ức chế bị phân hủy khi có mặt lactôzơ
gen cấu trúc tạo sản phẩm làm gen điều hoà bị bất hoạt
lactôzơ làm mất cấu hình không gian của nó
Đáp án D
Theo mô hình operon Lac, prôtêin ức chế bị mất tác dụng vì lactôzơ làm mất cấu hình không gian của nó
Mức xoắn 3 trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gọi là
sợi siêu xoắn
nuclêôxôm
sợi nhiễm sắc
sợi cơ bản
Đáp án A
Mức xoắn 3 trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gọi là sợi siêu xoắn
Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit ở vị trí số 9 tính từ mã mở đầu nhưng không làm xuất hiện mã kết thúc. Chuỗi polipeptit tương ứng do gen này tổng hợp
mất một axit amin ở vị trí thứ 3 trong chuỗi polipeptit
có thể thay đổi một axit amin ở vị trí thứ 2 trong chuỗi polipeptit
thay đổi một axit amin ở vị trí thứ 3 trong chuỗi polipeptit
có thể thay đổi các axit amin từ vị trí thứ 2 về sau trong chuỗi polipeptit
Đáp án C
Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit ở vị trí số 9 tính từ mã mở đầu nhưng không làm xuất hiện mã kết thúc làm chuỗi polipeptit do gen tổng hợp có thể bị thay đổi một axit amin ở vị trí thứ 3 trong chuỗi polipeptit
Một NST có trình tự các gen như sau ABCDEFG*HI. Do rối loạn trong giảm phân đã tạo ra 1 giao tử có NST trên với trình tự các gen là ABCDEH*GFI. Có thể kết luận, trong giảm phân đã xảy ra đột biến
đảo đoạn nhưng không làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể
chuyển đoạn trên NST và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể
chuyển đoạn trên NST nhưng không làm thay đổi hình dạng NST
đảo đoạn chứa tâm động và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể
Đáp án D
Trước đột biến ABCDEFG*HI
Sau đột biến: ABCDEH*GFI
Dạng đột biến xảy ra là đảo đoạn chứa tâm động và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.
Một nhiễm sắc thể (NST) có trình tự các gen như sau ABCDEFG*HI. Do rối loạn trong giảm phân đã tạo ra 1 giao tử có trình tự các gen trên NST là ABCDEH*GFI. Có thể kết luận, trong giảm phân đã xảy ra đột biến
đảo đoạn nhưng không làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể
chuyển đoạn trên NST nhưng không làm thay đổi hình dạng NST
đảo đoạn chứa tâm động và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể
chuyển đoạn trên NST và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể
Đáp án C
Trước đột biến: ABCDEFG*HI
Sau đột biến: ABCDEH*GFI
Dạng đột biến xảy ra là: đảo đoạn chứa tâm động và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể
Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo từ thành phần chủ yếu gồm
ARN và pôlipeptit
lipit và pôlisaccarit
ARN và prôtêin loại histon
ADN và prôtêin loại histon
Đáp án D
Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo từ thành phần chủ yếu gồm ADN và prôtêin loại histon
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về bằng chứng sinh học phân tử?
Tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến động vật, thực vật đều được cấu tạo từ tế bào
Mã di truyền ở các loài khác nhau là khác nhau
Tất cả các sinh vật đều có ADN giống nhau về số lượng các nuclêôtit
Axit nucleic và protein của mỗi loài đều có các đơn phân giống nhau
Đáp án D
Phát biểu đúng về bằng chứng sinh học phân tử là D
A sai, đây là bằng chứng tế bào học
B sai, mã di truyền ở các loài là giống nhau
C sai, ADN đặc trưng cho loài
Trong quá trình nguyên phân, các NST co xoắn cực đại ở kỳ
sau
đầu
giữa
cuối
Đáp án C
Trong quá trình nguyên phân, các NST co xoắn cực đại ở kỳ giữa
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Ở sinh vật nhân thực, phân tử ADN bền vững hơn phân tử mARN vì
ADN liên kết với prôtêin nên được bảo vệ tốt hơn
ADN chứa nhiều đơn phân hơn mARN
ADN nằm trong nhân, còn mARN nằm chủ yếu trong tế bào chất nên chịu tác động của enzim phân hủy
ADN có 2 mạch còn mARN chỉ có 1 mạch
Đáp án B
Phát biểu không đúng là : B ADN và ARN đều có 4 loại đơn phân
Các hệ quả rút ra từ nguyên tắc bổ sung là
1. A = T, G = X, = 1.
2. Trong ADN, tổng hai loại nuclêôtit có kích thước lớn (A, G) luôn luôn bằn tổng hai loại nuclêôtit có kích thước nhỏ (T, X).
3. Biết trình tự nuclêôtit của mạch này ta suy ra trình tự nuclêôtit của mạch kia.
4. A = G, T = X, = 1
Phương án đúng là
1, 2, 3
1
1,2
1, 2, 3, 4
Đáp án A
Các hệ quả rút ra từ nguyên tắc bổ sung là : 1, 2, 3
Khi nói về đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây sai?
Sự sắp xếp lại các gen do đảo đoạn góp phần tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá
Đoạn nhiễm sắc thể bị đảo luôn nằm ở đầu mút hay giữa nhiễm sắc thể và không mang tâm động
Đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên nhiễm sắc thể, vì vậy hoạt động của gen có thể bị thay đổi
Một số thể đột biến mang nhiễm sắc thể bị đảo đoạn có thể làm giảm khả năng sinh sản
Đáp án B
Phát biểu sai về đột biến đảo đoạn là B, có dạng đột biến đảo đoạn gồm tâm động
Trong quá trình nhân đôi ADN, một trong những vai trò của enzim ADN pôlimeraza là
bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của phân tử ADN
tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của ADN
tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử ADN
nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục
Đáp án B
Trong quá trình nhân đôi ADN, một trong những vai trò của enzim ADN pôlimeraza là tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của ADN
Quá trình nhân đôi ADN không có thành phần nào sau đây tham gia?
Các nucleotit tự do
Enzyme ligaza
Axit amin
ADN polimeraza
Đáp án C
Trong quá trình nhan đôi ADN không có sự tham gia của axit amin
Trong nguyên phân, nhiễm sắc thể ở dạng sợi đơn gặp ở
Kì giữa và kì sau
Kì đầu và kì sau
Kì đầu và kì giữa
Kì sau và kì cuối
Đáp án D
Trong nguyên phân, nhiễm sắc thể ở dạng sợi đơn gặp ở kì sau và kì cuối
Ý nào sau đây là đúng khi nói về cơ chế điều hòa của operon Lac?
Enzyme ARN polimeraza bị biến đổi cấu trúc và bị bất hoạt
Gen điều hòa không tổng hợp protein ức chế
Protein ức chế chỉ hoạt động khi có mặt đường lactose
Protein ức chế bị biến đổi cấu trúc không gian ba chiều và bị mất chức năng
Đáp án D
Phát biểu đúng về cơ chế điều hòa của operon Lac là D
A sai, enzyme ARN polimeraza không bị biến đổi
B sai, gen điều hòa tổng hợp protein ức chế
C sai, khi không có lactose, protein ức chế sẽ liên kết với O





