172 Bài tập Cơ chế di truyền và biến dị cực hay có lời giải chi tiết (P1)
30 câu hỏi
Sự kết hợp giữa giao tử 2n với giao tử 2n của cùng một loài tạo ra hợp tử 4n. Hợp tử này có thể phát triển thành thể
Bốn nhiễm
Tứ bội
Tam bội
Bốn nhiễm kép
Đáp án B
Hợp tử 4n phát triển thành thể tứ bội
Trong tế bào, loại axit nucleic nào sau đây có kích thước lớn nhất?
rARN
mARN
tARN
ADN
Đáp án D
Trong tế bào có 2 loại axit nuclêic là ADN và ARN (mARN, tARN, rARN). ADN có cấu trúc mạch kép, trên ADN chứa rất nhiều gen. Còn ARN có cấu trúc mạch đơn, được tổng hợp từ quá trình phiên mã của gen tương ứng trên ADN. Như vậy, ADN có kích thước lớn hơn ARN rất nhiều.
Ngày nay, việc kiểm tra sức khỏe thai nhi định kì có thể phát hiện được nhiều bất thường của thai nhi. Dùng phương pháp quan sát tiêu bản NST các bác sĩ có kết luận: Thai nhi là một thể một nhiễm. Kết luận trên đến từ quan sát nào sau đây?
Trong tiêu bản nhân tế bào có 47 NST
Trong tiêu bản nhân tế bào có 194 NST
Trong tiêu bản nhân tế bào có 92 NST
Trong tiêu bản nhân tế bào có 45 NST
Đáp án D
Thai nhi là thể một nhiễm (2n-1=45)
Loại enzim nào sau đây có khả năng làm tháo xoắn phân tử ADN, tách 2 mạch của ADN và xúc tác tổng hợp mạch polinucleotit mới bổ sung với mạch khuôn?
Enzim helicaza
Enzim ADN polimeraza
Enzim restrictaza
Enzim ARN polimeraza
Đáp án D
Enzim ARN polimeraza có khả năng tháo xoắn và tổng hợp mạch mới
Xử lý hạt có kiểu gen Aa bằng dung dịch Cônsixin 0,1 - 2%, các hạt thu được có kiểu gen như thế nào?
Aa
AAaa
Aaaa
Aa và Aaaa
Đáp án B
Kiểu gen Aa tứ bội hoá sẽ được AAaa và Aa (không thành công)
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n. Có bao nhiêu dạng đột biến sau đây làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào của thể đột biến?
(1) Đột biến đa bội.
(2) Đột biến đảo đoạn nhiễm sác thể.
(3) Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể.
(4) Đột biến lệch bội dạng thể một.
2
3
4
1
Đáp án B
Đột biến số lượng NST sẽ làm thay đổi số lượng NST: 1,4;
2,3 là đột biến cấu trúc NST
Các phát biểu nào sau đây đúng với đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?
(1) Làm thay đổi trình tự phân bố gen trên nhiễm sắc thể
(2) Làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể
(3) Làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết
(4) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến
(1),(4).
(2),(3).
(1),(2).
(2),(4).
Đáp án A
Phát biểu đúng về đột biến đảo đoạn NST là 1,4
Cho các phát biểu sau về đột biến gen:
(1) Trong tự nhiên tần số đột biến của một gen bất kì thường rất thấp.
(2) Đột biến gen ở giai đoạn từ 2 đến 8 phôi bào có khả năng truyền lại cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính.
(3) Đột biến trong cấu trúc của gen đòi hỏi một số điều kiện nhất định mới biểu hiện trên kiểu hình cơ thể.
(4) Trong quần thể có 3 loại kiểu gen: AA, Aa, aa. Cơ thể mang kiểu gen aa được gọi là thể đột biến
Số phát biểu đúng là:
1
2
3
4
Đáp án D
(1) đúng
(2) đúng, vì mỗi phôi này có thể phát triển thành cơ thể mới mang kiểu gen đột biến
(3) đúng, mức độ biểu hiện của gen phụ thuộc vào tổ hợp gen, môi trường
(4) đúng
Bộ ba nào sau đây mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?
5’UUG3’
5’UAG3’
5’AUG3’
5’AAU3’
Đáp án B
Bộ ba kết thúc là 5’UAA3’; 5’UAG3’;5’UGA3’
Sự không phân li của một cặp nhiễm sắc thể ở một số tế bào trong giảm phân hình thành giao tử ở một bên bố hoặc mẹ, qua thụ tinh có thể hình thành các hợp tử mang bộ nhiễm sắc thể là
2n; 2n +1; 2n-1
2n; 2n + l
2n; 2n + 2; 2n-2
2n + 1; 2n-l
Đáp án A
Sự không phân ly ở 1 cặp NST tạo giao tử n – 1 và giao tử n +1; khi kết hợp với giao tử bình thường tạo hợp tử 2n +1; 2n-1
Nhưng sự rối loạn chỉ xảy ra ở 1 số tế bào nên vẫn tạo được giao tử n; kết hợp với giao tử n tạo cơ thể 2n
Khi nói về đột biến nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tất cả các đột biến số lượng nhiễm sắc thể đều làm thay đổi hàm lượng ADN trong nhân tế bào
II. Tất cả các đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể đều làm thay đổi cấu trúc của nhiễm sắc thể.
III. Tất cả các đột biến đa bội lẻ đều làm tăng hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào
IV. Tất cả các đột biến đa bội chẵn đều làm thay đổi số lượng gen có trên một nhiễm sắc thể
2
3
4
1
Đáp án B
Các phát biểu đúng là: I,II,III
IV sai, đột biến đa bội không làm thay đổi số lượng gen trên NST
Loại đột biến nào sau đây luôn làm tăng hàm lượng ADN trong nhân tế bào?
Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể
Đột biến gen
Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể
Đáp án D
Đột biến lặp đoạn luôn làm tăng hàm lượng ADN trong nhân tế bào
Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Tính thoái hoá của mã di truyền là hiện tượng một bộ ba mang thông tin quy định cấu trúc của nhiều loại aa
II. Tính phổ biến của mã di truyền là hiện tượng một loại axit amin do nhiều bộ ba khác nhau quy định tổng hợp.
III. Trong quá trình phiên mã, chỉ có một mạch của gen được sử dụng làm khuôn để tổng hợp phân tử mARN.
IV. Trong quá trình dịch mã, ribôxôm trượt trên phân tử mARN theo chiều từ đầu 5’ đến 3’ của mARN
1
4
3
2
Đáp án D
I sai, tính thoái hoá của mã di truyền: nhiều bộ ba cùng mã hoá 1 axit amin
II sai, tính phổ biến: tất cả các loài sinh vật đều sử dụng chung 1 bộ mã di truyền (trừ 1 vài ngoại lệ)
III đúng
IV đúng
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac của vi khuẩn E.coli, giả sử gen Z nhân đôi 1 lần và phiên mã 20 lần. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
Gen điều hòa nhân đôi 2 lần.
Môi trường sống không có lactozơ
Gen Y phiên mã 20 lần
Gen A phiên mã 10 lần
Đáp án C
gen Z nhân đôi 1 lần và phiên mã 20 lần → gen Y,A cũng như vậy.
Phát biểu đúng là C
Phân tử nào sau đây không trực tiếp tham gia vào quá trình dịch mã?
mARN
ADN
tARN
Riboxom
Đáp án B
ADN không trực tiếp tham gia vào quá trình dịch mã
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 12. Người ta gây đột biến nhân tạo về số lượng nhiễm sắc thể, đã thu được 6 thể đột biến có số lượng nhiễm sắc thể trong một tế bào sinh dưỡng khi ở trạng thái bình thường như sau:
Thể 1: 24 NST
Thể 2:42 NST
Thể 3:36NST
Thể 4: 18 NST
Thể 5:30NST
Thể 6: 48 NST
Trong các thể đột biến trên, có bao nhiêu thể đa bội chẵn?
5
6
3
4
Đáp án C
n=6
Thể đa bội chẵn: 4n; 6n, 8n…
Vậy có 3 thể đa bội chẵn
Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, vật chất có đường kính 30 nanomet gọi là gì?
Sợi siêu xoắn
Cromatit
Sợi cơ bản
Sợi chất nhiễm sắc
Đáp án D
Sợi chất nhiễm sắc có đường kính 30 nm
Vai trò của enzim ADN polimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là gì?
Nối các đoạn Okazaki do mạch khuôn 5’ - 3’ tổng hợp nên
Bẻ gãy các liên kết hidro giữa hai mạch đơn của ADN
Lắp ráp các nucleotit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn mẫu của ADN
Tháo xoắn phân tử ADN
Đáp án C
Vai trò của enzim ADN polimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là lắp ráp các nucleotit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn mẫu của ADN
Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng về nhiễm sắc thể (NST) giới tính ở động vật?
(1) NST giới tính mang gen quy định tính đực, cái và một số tính trạng thường.
(2) Ở tất cả các loài động vật, con đực có cặp NST giới tính là XY, con cái có cặp NST giới tính XX
(3) Chỉ tế bào sinh dục mới chứa NST giới tính
(4) Một số loài động vật có NST giới tính kiểu XX, XO
(5) Cặp NST giới tính XY ở người có những vùng tương đồng và vùng không tương đồng với nhau
2
4
3
1
Đáp án C
(1) đúng
(2) sai, có những loài con cái là XY, con đực là XX hoặc XO
(3) sai, tế bào sinh dưỡng và sinh dục đều chứa NST giới tính
(4) đúng
(5) đúng
Nguyên tắc bổ sung thể hiện trong cấu trúc phân tử ADN là:
A liên kết với T, G liên kết với X
A + G = T + X = 50%
A = T, G = X
A liên kết với U, G liên kết với X
Đáp án A
Nguyên tắc bổ sung thể hiện trong cấu trúc phân tử ADN là A liên kết với T, G liên kết với X
Dạng đột biến nào sau đây có thể làm cho 2 alen của một gen nào đó lại nằm trên cùng một nhiễm sắc thể?
Đột biến lặp đoạn
Đột biến đảo đoạn
Đột biến mất đoạn
Đột biến chuyển đoạn
Đáp án D
Đột biến chuyển đoạn không tương hỗ giữa 2 NST tương đồng có thể làm cho 2 alen của cùng 1 gen nằm trên 1 NST
Khi nói về điều hòa hoạt động của Operon Lac, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Gen điều hòa quy định tổng hợp proten ức chế nhưng không nằm trong thành phần của Opêron.
(2) Chỉ khi nào môi trường có Lactozo, gen điều hòa mới tổng hợp ra protein ức chế.
(3) Vùng vận hành (Operator) là nơi enzim ARN polimeraza bám vào và khởi động phiên mã..
(4) Trong điều hòa hoạt động của gen qua Operon Lac, đường Lactozo có vai trò như một chất cảm ứng.
(5) Điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ chủ yếu diễn ra ở giai đoạn phiên mã.
2
1
4
3
Đáp án D
(1) đúng
(2) sai, dù có lactose hay không thì gen điều hoà vẫn tổng hợp protein ức chế
(3) sai, O là nơi liên kết của protein ức chế
(4) đúng
(5) đúng
Nucleoxom là thành phần cấu tạo nên:
ADN
Nhiễm sắc thể
mARN
Protein
Đáp án B
Nucleoxom là thành phần cấu tạo nên nhiễm sắc thể
Đặc điểm nào sau đây không phải của mã di truyền?
Tính thoái hóa
Tính đặc hiệu
Tính phổ biến
Tính đặc trưng
Đáp án D
Mã di truyền không có tính đặc trưng
Sau khi tổng hợp xong ARN thì mạch gốc của gen có hiện tượng nào sau đây?
Bị enzim xúc tác phân giải
Rời nhân để di chuyển ra tế bào chất.
Liên kết với phân tử ARN.
Xoắn lại với mạch bổ sung với nó trên ADN
Đáp án D
Sau khi tổng hợp xong ARN thì mạch gốc của gen xoắn ngay lại
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 300 nm?
Vùng xếp cuộn (siêu xoắn)
Sợi nhiễm sắc (sợi chất nhiễm sắc)
Sợi cơ bản
Crômatit
Đáp án A
Vùng xếp cuộn (siêu xoắn) có đường kính 300nm
Loại axit nucleic nào liên kết với riboxom trong suốt thời gian dịch mã
mARN
tARN
rARN
ADN
Đáp án A
mARN liên kết với riboxom trong suốt thời gian dịch mã
Khi nói về đột biến số lượng NST, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Ở một loài bộ NST là 2n = 20 số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng của thể không nhiễm là 18 NST
Hội chứng Đao là thể đột biến tam bội
Thể đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính
Thể một nhiễm có thể có vai trò xác định được vị trí của các gen trên NST để lập bản đồ gen
Đáp án B
A đúng
B sai, hội chứng Đao là thể tam nhiễm
C đúng
D đúng
Khẳng định nào sau đây sai về ARN polimeraza của tế bào sinh vật nhân sơ?
Enzim tổng hợp một bản sao mã, bản sao mã này có thể mã hóa cho vài chuỗi polipeptit
Chỉ có một ARN polimeaza chịu trách nhiệm tổng hợp tARN, mARN và rARN
Sự phiên mã bắt đầu từ bộ ba AUG của ADN
ARN-polimeraza tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ – 3’ đối với mạch mã gốc
Đáp án C
Phát biểu sai về ARN polimeraza của tế bào sinh vật nhân sơ là: C, phiên mã diễn ra ở vị trí khởi đầu phiên mã
Khi nói về operon Lac vở vi khuẩn E. col, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ chủ yếu xảy ra ở cấp độ phiên mã.
II. Vùng vận hành (O) là nơi ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
III. Khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) không phiên mã.
IV. Gen điều hòa (R) không nằm trong thành phần của operon Lac.
V. Kết quả sao mã của 3 gen cấu trúc trong Operon là 3 sợi ARN mang thông tin mã hóa cho 3 phân tử protein sau này mã hóa cho 3 loại enzim
4
2
1
3
Đáp án B
Các phát biểu đúng là I,IV
II sai, O là nơi protein ức chế liên kết
III sai, gen R luôn phiên mã dù có lactose hay không
V sai, phiên mã tạo 1 mARN mang thông tin mã hoá cho 3 phân tử protein sau này mã hóa cho 3 loại enzim





