17 câu Trắc nghiệm Phương pháp quy nạp toán học có đáp án
17 câu hỏi
Chứng minh rằng với mọi số nguyên n, ta có:
1.4+2.7+⋅⋅⋅+n3n+1=nn+12 (1)
* Với n = 1:
Vế trái của (1) = 1.4 = 4; vế phải của (1) = 1.( 1+1)2 = 4.
Suy ra Vế trái của (1) = Vế phải của (1). Vậy (1) đúng với n = 1.
* Giả sử (1) đúng với n= k. Có nghĩa là ta có: 1.4+2.7+⋅⋅⋅+k3k+1=kk+12 2
Ta phải chứng minh (1) đúng với n = k + 1. Có nghĩa ta phải chứng minh:
1.4+2.7+⋅⋅⋅+k3k+1+k+13k+4=k+1k+22
Thật vậy 1.4+2.7+⋅⋅⋅+k3k+1⏟=kk+12+k+13k+4=kk+12+k+13k+4
=(k+1). [k.(k+1) +3k+ 4]=(k+1).(k2+4k+4) =k+1k+22(đpcm).
Vậy (1) đúng với n = k + 1. Do đó theo nguyên lí quy nạp, (1) đúng với mọi số nguyên dương n.
Với mỗi số nguyên dương n, gọi un = 9n - 1. Chứng minh rằng với mọi số nguyên dương n thì un luôn chia hết cho 8.
* Ta có u1=91−1=8 chia hết cho 8 (đúng với n = 1).
* Giả sử uk=9k−1 chia hết cho 8.
Ta cần chứng minh uk+1=9k+1−1 chia hết cho 8.
Thật vậy, ta có uk+1=9k+1−1=9.9k−1=99k−1+8=9uk+8.
Vì 9uk và 8 đều chia hết cho 8, nên uk+1 cũng chia hết cho 8.
Vậy với mọi số nguyên dương n thì un chia hết cho 8.
Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n≥2, ta luôn có: 2n +1 > 2n + 3 (*)
* Với n = 2 ta có 22+1>2.2+3⇔8>7 (đúng).
Vậy (*) đúng với n= 2 .
* Giả sử với n = k ,k≥2 thì (*) đúng, có nghĩa ta có: 2k+1 > 2k + 3(1).
* Ta phải chứng minh (*) đúng với n = k + 1, có nghĩa ta phải chứng minh:
2k+2>2(k+1)+3
Thật vậy, nhân hai vế của (1) với 2 ta được:
2.2k+1>22k+3⇔2k+2>4k+6>2k+5.
( vì 4k + 6 > 4k + 5 > 2k + 5 )
Hay 2k+2 > 2 (k+1)+ 3
Vậy (*) đúng với n = k + 1 .
Do đó theo nguyên lí quy nạp, (*) đúng với mọi số nguyên dương ≥2
Tìm công thức tính số hạng tổng quát un theo n của dãy số sau u1=3un+1=un+2
un = 3n + n2 -1
un = 2n + 1
un = 4n -10
Đáp án khác
Ta có:
u2=u1+2=3+2=5.
u3=u2+2=5+2=7.
u4=u3+2=7+2=9.
u5=u4+2=9+2=11.
Từ các số hạng đầu trên, ta dự đoán số hạng tổng quát un có dạng:
un=2n+1 ∀n≥1∗
Ta dùng phương pháp chứng minh quy nạp để chứng minh công thức (*) đúng.
Với n =1 ; u1 =2.1 +1 = 3 (đúng). Vậy (*) đúng với n =1
Giả sử (*) đúng với n =k. Có nghĩa ta có: uk = 2k +1 (2)
Ta cần chứng minh (*) đúng với n = k+1 - có nghĩa là ta phải chứng minh:
uk+1 = 2(k+1)+1= 2k + 3
Thật vậy từ hệ thức xác định dãy số và theo (2) ta có:
uk+1 = uk +2 = 2k +1 +2 = 2k + 3
Vậy (*) đúng khi n = k+1 .
Kết luận (*) đúng với mọi số nguyên dương n.
Đáp án B
Xét tính tăng giảm của dãy số (un) biết: un= 1n− 2
Dãy số tăng
Dãy số giảm
Dãy số không tăng không giảm
Dãy số không tăng không giảm
Xét hiệu:
un+1−un=1n+1−2−1n−2=1n+1−1n=−1n(n+1)<0 ∀n∈ℕ*
Kết luận dãy số (un) là dãy số giảm.
Chọn đáp án B
Xét tính tăng hay giảm và bị chặn của dãy số : un=2n−1n+3;n∈N*
Dãy số giảm, bị chặn trên
Dãy số tăng, bị chặn dưới
Dãy số tăng, bị chặn.
Dãy số giảm, bị chặn dưới.
Xét hiệu: un+1−un=2n+1n+4−2n−1n+3
=2n2+7n+3−2n2−7n+4n+4n+3=7n+4n+3>0;∀n∈N*
Vậy: (un) là dãy số tăng.
Ta có un=2n−1n+3=2(n+3)−7n+3=2−7n+3
Suy ra:∀n∈ℕ*,un<2 nên (un) bị chặn trên.
Vì (un) là dãy số tăng ∀n∈ℕ*,u1=14≤un nên (un) bị chặn dưới. Vậy (un) bị chặn.
Chọn đáp án C.
Cho dãy số (un) có số hạng tổng quát un=2n+1n+2. Số 16784 là số hạng thứ mấy?
300
212
250
249
Giả sử un=16784⇔2n+1n+2=16784⇔84(2n+1)=167(n+2)
⇔168n+84= 167n +334⇔n=250
Vậy 16784 là số hạng thứ 250 của dãy số (un).
Chọn đáp án C.
Chứng minh bằng phương pháp quy nạp n3 +11n chia hết cho 6.
* Với n =1 ta có 13+11.1=12 chia hết cho 6 đúng.
* Giả sử với n = k thì k3 +11k chia hết cho 6.
* Ta phải chứng minh với n =k+1 thì (k+1)3 + 11(k +1) chia hết cho 6.
Thật vậy ta có :
k+13+11k+1=k3+3k2+3k+1+11k+11=(k3+11k)+3k(k+1)+12 *
Ta có; k3 +11k chia hết cho 6 theo bước 2.
k(k+1) là tích 2 số tự nhiên liên tiếp nên chia hết cho 2 ⇒3k(k+1)⋮6
Và 12 hiển nhiên chia hết cho 6.
Từ đó suy ra (*) chia hết cho 6 (đpcm).
Tìm công thức tính số hạng tổng quát un theo n của dãy số sau u1=2un+1=2un.
un= n2−3n+10
un= 2n
un= 2n
un= n+2
* Ta có:
u2=2u1=2.2=4=22u3=2u2=2.4=8=23u4=2u3=2.8=16=24u5=2u4=2.16=32=25
Từ các số hạng đầu tiên, ta dự đoán số hạng tổng quát un có dạng: un=2n ∀n≥1∗
* Ta dùng phương pháp chứng minh quy nạp để chứng minh cộng thức (*) đúng.
Với n=1 ; có: u1 = 21 = 2 (đúng). Vậy (*) đúng với n= 1
Giả sử (*) đúng với n= k , có nghĩa ta có: uk = 2k (2)
Ta cần chứng minh (*) đúng với n = k+1. Có nghĩa là ta phải chứng minh: uk+1 = 2k+ 1.
Thật vậy từ hệ thức xác định dãy số và theo (2) ta có:
uk+1 = 2uk = 2. 2k = 2k+1
Vậy (*) đúng với n = k+1. Kết luận (*) đúng với mọi số nguyên dương n.
Chọn đáp án B.
Xét tính tăng giảm của dãy số (un) biết: un=n−1n+1
Dãy số giảm.
Dãy số không tăng không giảm
Dãy số không đổi.
Dãy số tăng
Ta có un=n−1n+1=1−2n+1
Xét hiệu un+1−un=1−2n+2−1−2n+1
=2n+1−2n+2= 2(n+2)−2(n+1)(n+1).(n+2)=2(n+1)(n+2)>0 ∀n∈ℕ*
Kết luận dãy số (un) là dãy số tăng.
Chọn đáp án D.
Cho dãy số un= 7n+55n+7. Tìm mệnh đề đúng?
Dãy số tăng và bị chặn.
Dãy số giảm và bị chặn.
Dãy số tăng và bị chặn dưới
Dãy số giảm và bị chặn trên.
Công thức un được viết lại: un=75−2455n+7
Xét hiệu số:un+1−un=75−2455n+1+7−75−2455n+7
=24515n+7−15n+1+7>0 ∀n≥1.
⇒un+1>un. Vậy dãy số (un) là dãy số tăng.
Ta có: 0<15n+7≤112 ∀n≥1
⇔0>−2455n+7≥−25
⇔75>75−2455n+7≥75−25⇔1≤un<75.
Suy ra (un) là một dãy số bị chặn.
Kết luận (un) là một dãy số tăng và bị chặn.
Chọn đáp án A.
Xét tính bị chặn của dãy số (un) biết: un=11.2+12.3+...+1nn+1
Dãy số bị chặn trên
Dãy số bị chặn dưới.
Dãy số bị chặn
Tất cả sai.
Rõ ràng un>0,∀n∈ℕ* nên (un) bị chặn dưới.
Lại có: 1kk+1=1k−1k+1.
Suy ra un=1−12+12−13+...+1n−1n+1=1−1n+1<1,∀n∈ℕ* nên (un) bị chặn trên.
Kết luận (un) bị chặn.
Chọn đáp án C.
Cho dãy số (un) xác định bởi u1=11un+1= 10un+1−9n . Tìm số hạng tổng quát un theo n
un = 100 + 2n
un =10n +n
un = 100n – n2
Đáp án khác
Ta có: u1 =11 = 10 + 1
u2 = 10.11 +1 – 9 =102 =100 +2= 102 +2
u3 =10.102 +1 – 9.2 = 1003 = 1000 + 3 = 103 + 3
Từ đó dự đoán un=10n + n (1). Chứng minh:
Với n =1 ta có : u1 = 101 + 1 = 11 (đúng).
Giả công thức (1) đúng với n = k, ta có uk =10k + k (2).
Ta phải chứng minh (1) đúng với n=k+1. Có nghĩa chứng minh uk+1 =10k+1 + (k+1).
Thật vậy : uk+1 =10. (10k + k) + 1 – 9k = 10k+1 + (k+1)
Kết luận : un = 10n + n.
Chọn đáp án B.
Xét tính tăng giảm của dãy số (un) với un=n2n
Dãy số tăng
Dãy số giảm
Dãy số không tăng, không giảm
Dãy số không đổi.
Dãy số (un) với un=n2n
Dễ thấy un>0 ∀n∈N∗. Xét tỉ số: unun+1
Ta có: unun+1=n2n.2n+1n+1=2nn+1>1 ∀n≥1
Thật vậy: 2nn+1>1⇔4nn+1>1⇔4n>n+1⇔3n>1 ( đúng ∀n ≥1 )
Do đó, un > un+1 nên (un) là một dãy số giảm.
Chọn đáp án B.
Cho dãy số (un) biết un=5nn2. Mệnh đề nào sau đây đúng?
Dãy số tăng
Dãy số giảm
Dãy số không tăng, không giảm
Dãy số là dãy hữu hạn
Ta có un=5nn2>0,∀n∈ℕ*⇒un+1=5n+1n+12
Xét tỉ số
un+1un=5n+1n+12.n25n=5n2n2+2n+1=n2+2n+1+4n2−2n−1n2+2n+1=1+2nn−1+2n2−1n2+2n+1>1, ∀n∈ℕ*
(n−1≥0⇒2n(n−1)≥0; 2n2−1 ≥2.1−1=1⇒2n(n−1)+2n2−1>0 ∀n ∈N*)
Vậy (un) là dãy số tăng
Chọn đáp án A
Cho dãy số (un) biết un=12+122+132+...+1n2. Mệnh đề nào sau đây đúng ?
Dãy số bị chặn dưới.
Dãy số bị chặn trên.
Dãy số bị chặn.
Không bị chặn
Ta có: 1k2<1k−1k=1k−1−1k,∀k≥2
Suy ra un<12+1−12+12−13+13−14+15−16+...+1n−1−1n=32−1n<32
⇒0<un<32,∀n∈ℕ*
Vậy (un) bị chặn
Chọn đáp án C.
Xét tính tăng, giảm và bị chặn của dãy số (un), biết: un=2n−133n−2
Dãy số tăng, bị chặn
Dãy số giảm, bị chặn
Dãy số không tăng không giảm, không bị chặn
Cả A, B, C đều sai
Ta có: un+ 1=2(n+1)−133(n+1)−2= 2n−113n+1
Xét hiệu:
un+1−un=2n−113n+1−2n−133n−2=(2n−11).(3n−2)−(2n−13).(3n+1)(3n+1)(3n−2)=6n2−4n−33n+22−(6n2+2n−39n −13)(3n+1).(3n−2)=35(3n+1)(3n−2)>0
với mọi n≥1.
Suy ra un+1>un ∀n≥1⇒ dãy (un ) là dãy tăng.
Mặt khác: un=23−353(3n−2)⇒un<23 ∀n≥1
Suy ra un bị chặn trên
∀n ≥1 : 3n−2 ≥1 ⇒353(3n−2) ≤353.1= 353⇒un≥23− 353= −11
Nên (un) bị chặn dưới.
Vậy dãy (un) là dãy bị chặn.
Chọn đáp án A.



