160 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 8 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 4
28 câu hỏi
Hình dưới mô tả thí nghiệm kiểm chứng của Mendel (thí nghiệm lai hai tính trạng màu sắc hạt và hình dạng hạt ở cây đậu Hà Lan). Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng hay sai?
Phép lai giữa cây F1 và cây N là phép lai phân tích.
Nếu ở F2 có 1000 cây thì số lượng các cây (4); (5); (6); (7) lần lượt là 250:250:250:250.
Nếu tiếp tục lấy các cây F2 giao phấn ngẫu nhiên cho tối đa 4 loại kiểu hình.
Nếu tiếp tục lấy F2 tự thụ thu được tỉ lệ kiểu hình hạt xanh, vỏ nhăn là 9/16.
Ở một loài thực vật lưỡng bội, allele Aquy định thân cao trội hoàntoàn so vớialleleaquyđinhthânthâp;alleleBquyđịnhhoađỏtrộihoàntoànsovớiallelebquyđịnhhoavàng.Cho3câythânthấp,hoađỏ(P)tựthụphấn,thuđượcF1.Biếtrằngkhôngcóđộtbiếnxảyra. Theolíthuyết,trongcáctrườnghợpvềtỉlệkiểuhìnhsauđây,phát biểu nào đúng hay sai với các trườnghợpphù hợp vớitỉlệkiểuhìnhcủa F1?
3 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.
5 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.
7 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.
11 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.
Ở một loài thực vật, xét 2 tính trạng do 2 gene phân li độc lập quy định, mỗi gene có 2 allele trội lặn hoàn toàn. Cho lai cây thân cao, hoa trắng với cây thân thấp, hoa đỏ thu được F1 có 100% thân cao, hoa đỏ. Cho cây F1 lai phân tích thu được Fa. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng hay sai?
Cây F1 có kiểu gene dị hợp về cả hai cặp gene.
Ở Fa, tỉ lệ cây thân thấp, hoa đỏ là 1/4.
Cho các cây F1 tự thụ phấn thu được 3/16 cây thân cao, hoa trắng.
Tất cả các cây thân cao, hoa đỏ F1 đều không thuần chủng.
Ở đậu Hà Lan, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy đinh thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy đinh hoa trắng. Hai cặp gene này phân li độc lập. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng hay sai?
Ở loài này có tối đa 4 loại kiểu gene quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ
Cho một cây thân cao, hoa trắng tự thụ phấn, có thể thu được đời con có 75% thân cao, hoa trắng.
Cho một cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, nếu thu được đời con có 4 loại kiểu hình thì số cây thân cao, hoa trắng ở đời con chiếm 18,75%.
Cho cây thân cao, hoa đỏ lai phân tích, có thể thu được đời con có 2 loại kiểu hình.
Hình dưới giải thích cơ sở tế bào học thí nghiệm kiểm chứng của Mendel (thí nghiệm lai hai tính trạng màu sắc hạt và hình dạng hạt ở cây đậu Hà Lan). Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng hay sai?
(1) và (2) chỉ cho duy nhất 1 loại giao tử.
Kiểu gene của (6) là AaBb và biểu hiện ra kiểu hình hạt vàng, vỏ trơn và chiếm tỉ lệ 25%.
Nếu cây F1 giảm phân bình thường sẽ cho 4 loại giao tử.
Nếu có 1 tế bào sinh dục đực của cây F1 tiến hành giảm phân thì chỉ cho 2 loại giao tử.
Khi nói về ý nghĩa của các quy luật di truyền của Mendel, phát biểu nào sau đây đúng hay sai?
Phương pháp nghiên cứu của Mendel là phương pháp thực nghiệm kết hợp với phân tích thống kế kết quả thu được.
Các quy luật di truyền của Mendel đặt nền móng cho di truyền học hiện đại.
Sự truyền đạt "nhân tố di truyền" của Mendel chính là sự phân li và tổ hợp các gene cùng với sự phân li và tổ hợp nhiễm sắc thể trong giảm phân, thụ tinh.
Các quy luật di truyền phân li. phân li độc lập của Mendel là cơ sở cho phép giải thích hiện tượng di truyền của nhiều biến dị tổ hợp ở sinh vật và sự đa dạng di truyền.
Một loài thực vật, cho cây thân cao, lá nguyên giao phấn với cây thân thấp, lá xẻ (P), thu được F1 gồm toàn cây thân cao, lá nguyên. Lai phân tích cây F1, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây thân cao, lá nguyên : 1 cây thân cao, lá xẻ : 1 cây thân thấp, lá nguyên : 1 cây thân thấp, lá xẻ. Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng. Theo lí thuyết, nhận địnhnào sau đây đúng hay sai?
Cây thân thấp, lá nguyên ở Fa giảm phân bình thường tạo ra 2 loại giao tử.
Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 1/3 số cây thân cao, lá xẻ.
Cây thân cao, lá xẻ ở Fa đồng hợp tử về 2 cặp gene.
Kiểu gene cây thân cao, lá nguyên ở Fa và F1 là khác nhau.
Các nhà khoa học đang nghiên cứu các dòng ruồi sau đây
P1:Thân sáng màu và cánh bình thường
P2: Thân sáng màu và không cánh
P3: Thân tối màu và không cánh
P4: Thần sáng màu và cánh bình thường
Sau đó họ thực hiện các phép lai sau và thu được các kết quả, nhận địnhnào sau đây đúng hay sai?
Số lượng ruồi | ||||
Thí nghiệm | Thân sáng màu và cánh bình thường | Thân sáng màu và không cánh | Thân tối màu và cánh bình thường | Thân tối màu và không cánh |
P1 P2 | 61 | 62 | 23 | 20 |
P1 P3 | 42 | 44 | 40 | 43 |
P3 P4 | 165 | 0 | 0 | 0 |
Cây thân thấp, lá nguyên ở Fa giảm phân bình thường tạo ra 2 loại giao tử.
Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 1/3 số cây thân cao, lá xẻ.
Cây thân cao, lá xẻ ở Fa đồng hợp tử về 2 cặp gene.
Kiểu gene cây thân cao, lá nguyên ở Fa và F1 là khác nhau.
Hình vẽ thể hiện giả thuyết phân lý độc lập của Mendel, phát biểu nào sau đây đúng hay sai?
Ở giao tử bố mẹ Gp, (1) và (2) chỉ cho một loại giao tử.
Giao tử ở cơ thể cái (3), (4), (5), (6) lần lượt là AB, Ab, aB, ab.
Các cây (7), (8), (9) có kiểu hình giống nhau nhưng kiểu gene khác nhau.
Tỉ lệ kiểu gene của cây (10) có tỉ lệ bằng 1/16.
Ở một loài thực vật, xét hai tính trạng, mỗi tính trạng đều do một gene có 2 allele quy định và gene trội là trội hoàn toàn, hai gene phân ly độc lập. Cho cây A có kiểu hình trội về tính trạng 1 và kiểu hình lặn về tính trạng 2 giao phấn với cây B có kiểu hình lặn về tính trạng 1 và kiểu hình trội về tính trạng 2, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1: 1:1:1. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng hay sai?
Cây A và cây B đều có một cặp gene dị hợp tử.
Ở đời con có 4 loại kiểu gene với tỉ lệ bằng nhau.
Nếu lấy F1 giao phối ngẫu nhiên có thể thu được tối đa 4 loại kiểu hình.
Ở đời con, số cá thể mang kiểu hình trội về một tính trạng chiếm ¼.
Thí nghiệm của Mendel: Pt/c: (lai thuận và nghịch): cây hạt vàng, vỏ trơn cây hạt xanh, vỏ nhăn được mô tả bằng hình bên dưới. Theo lí thuyết, nhận địnhnào sau đây đúng hay sai?
Pt/c: AAbb x aaBB.
F1: 100% AaBb.
F2 có tỉ lệ kiểu hình là 3:3:1:1.
F2: những cây hạt vàng, vỏ trơn có 3 kiểu gene; những cây hạt vàng, vỏ nhăn có 2 kiểu gene, những cây hạt xanh, vỏ trơn có 3 kiểu gene và những cây hạt xanh, vỏ trơn có 1 kiểu gene.
Trong một thí nghiệm ở một loài thực vật, cho các cây P tự thụ phấn, được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình thân thấp, hạt dài chiếm tỉ lệ 6,25%. Biết mỗi gene qui định 1 tính trạng, các cặp gene nằm trên các cặp NST thường khác nhau, tương phản với thân thấp, hạt dài là thân cao, hạt tròn. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Cây P dị hợp tử một cặp gen.
Ở F1, có 5 kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hạt tròn.
Tỉ lệ cây thân thấp, hạt tròn thu được ở F1 là 18,75%.
Trong các cây thân cao, hạt tròn ở F1, cây dị hợp về 1 cặp gen chiếm tỉ lệ 2/9.
Ở một loài thực vật, xét 2 gene phân li độc lập, mỗi gene quy định một tính trạng và đều có 2 allele trội lặn hoàn toàn. Thực hiện các phép lai giữa các cây A, B, C, D, trong đó mỗi đời con đều có số lượng cá thể đủ lớn để thỏa mãn thống kê. Sau đó đem lai phân tích đời con mỗi phép lai, thu được Fb. Kết quả thể hiện trong bảng.Theo lí thuyết, nhận địnhnào sau đây đúng hay sai?
Phép lai | P | Thông số kiểu hình F1 | Tỉ lệ kiểu hình Fb |
1 | A x B | 1 loại kiểu hình | 1 : 1 |
2 | A x C | 1 loại kiểu hình | 1 : 1 |
3 | B x C | 1 loại kiểu hình | 1 : 1 : 1 : 1 |
4 | A x D | 1 loại kiểu hình | 1 : 1 : 1 : 1 |
5 | B x D | 1 loại kiểu hình | 1 : 1 |
6 | C x D | 1 loại kiểu hình | 1 : 1 |
Mỗi cây A, B, C đem lai phân tích đều cho đời con đồng tính.
Các cây F1-1 có thể có kiểu gene giống các cây F1-2 .
Cây F1-3 tự thụ phấn, đời con có thể thu được tối đa 4 loại kiểu gene.
Đem F1-1 lai với F1-2, đời con có thể chỉ thu được 1 loại kiểu hình.
Thí nghiệm và cơ sở tế bào học quy luật di truyền Mendel (thí nghiệm lai hai tính trạng màu sắc hạt và hình dạng hạt ở cây đậu Hà Lan). Theo lí thuyết, nhận địnhnào sau đây đúng hay sai?
Nếu hai gene di truyền phụ thuộc nhau thì tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con F2 là 3 :1.
Giả thuyết phụ thuộc được đề xuất không phù hợp với thí nghiệm của Mendel, chứng tỏ các gene quy định tính trạng không di truyền cùng nhau.
Kết quả giả thuyết đưa ra phân li độc lập là phù hợp. Vì kết quả kiểu hình đời con hoàn toàn phù hợp với kết quả thí nghiệm.
Ở F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình A_B_ chiếm tỉ lệ cao nhất.
Trong số các cơ thể có kiểu gene ở hình bên dưới có bao nhiêu trường hợp giảm phân cho tỉ lệ giao tử đúng theo lý thuyết. Giả thiết rằng quá trình giảm phân xảy ra bình thường.
STT | Kiểu gene của cơ thể | Tỉ lệ giao tử |
1 | AABB | 100% AB |
2 | AABb | 50% Ab: 50% AB |
3 | AaBB | 100% aB |
4 | AaBb | 25% AB: 25%Ab:25%aB: 25%ab |
5 | AAbb | 100%Ab |
6 | Aabb | 100%ab |
7 | aaBB | 100%aB |
8 | aaBb | 100%aB |
9 | aabb | 100%ab |
Ở cây đậu Hà Lan, cho biết allele R quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với allele r quy đinh hạt xanh; allele Y quy định vỏ trơn trội hoàn toàn so với allele y quy đinh vỏ nhăn. Hai cặp gene này phân li độc lập. Hãy cho biết kiểu trong số tổ hợp kiểu gene tạo ra có bao nhiêu kiểu gene tạo ra 2 loại giao tử?
Hình dưới mô tả thí nghiệm của Mendel (thí nghiệm lai hai tính trạng màu sắc hạt và hình dạng hạt ở cây đậu Hà Lan). Theo lí thuyết, tỉ lệ cây 1 trong tổng số các cây chiếm tỉ lệ bao nhiêu % ?

Hình vẽ mô tả thí nghiệm kiểm chứng của Mendel (thí nghiệm lai hai tính trạng màu sắc hạt và hình dạng hạt ở cây đậu Hà Lan), ở F2 có tất cả bao nhiêu kiểu hình ?
Ở đậu Hà Lan, cho biết allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp, cho biết allele B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Tiến hành lai giữa cây thân cao hoa tím dị hợp 2 cặp gene, đời con thu được bao nhiêu loại kiểu gene?
Ở đậu Hà Lan, cho biết allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp, cho biết allele B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Tiến hành phép lai (P) giữa cây thân cao hoa tím dị hợp 2 cặp gene thu được đời con F1. Nếu đem cây thân cao, hoa tím ở F1 đem lai phân tích có thể xác định được kiểu gene của bao nhiêu cây thân cao, hoa tím?
Trong trường hợp mỗi gene quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, cơ thể có kiểu gene AaBbDd tự thụ (Phép lai P) ở đời con thu được bao nhiêu kiểu gene có kiểu hình giống bố mẹ ở phép lai P?
Trong số các sơ đồ sau, sơ đồ nào mô tả đúng cơ sở tế bào học của hiện tượng quy luật phân ly độc lập?
Trong trường hợp mỗi gene quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, cơ thể có kiểu gene AaBbDd tự thụ (Phép lai P) ở đời con thu được bao nhiêu loại kiểu hình?
Trong trường hợp mỗi gene quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, cơ thể có kiểu gene AaBbDd tự thụ (Phép lai P) ở đời con thu được bao nhiêu loại kiểu gene?
Hình vẽ mô tả giả thuyết phân ly độc lập của Mendel, tổng tỉ lệ của nhóm cây (7)+(8)+(9) là bao nhiêu % ?
Ở đậu Hà Lan, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Hai cặp gene này phân li độc lập. Biết rằng không xảy ra đột biến. Cho cây thân cao hoa đỏ tự thụ thu được bảng thông số kiểu gene như sau
Kiểu hình | Số loại kiểu gene |
Thân cao, hoa tím | (-) |
Thân cao, hoa trắng | 2 |
Thân thấp, hoa tím | 2 |
Thân thấp, hoa trắng | 1 |
Dấu (-) thể hiện bao nhiêu kiểu gene?
Ở đậu Hà Lan, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Hai cặp gene này phân li độc lập. Tiến hành phép lai giữa cây thân cao, hoa đỏ với cây thân cao, hoa trắng thu được bảng sau. Dấu (-) thể hiện chưa rõ thông số.
Kiểu hình | Thông số kiểu gene |
Thân cao, hoa tím | (-) |
Thân cao, hoa trắng | (-) |
Thân thấp, hoa tím | (-) |
Thân thấp, hoa trắng | 1 |
Thân cao, hoa trắng có bao nhiêu kiểu gene?
Ở đậu Hà Lan, – R quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với allele r quy định hạt xanh, Y quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với allele y quy định hạt nhăn. Cơ thể số bao nhiêu giảm phân sẽ cho nhiều loại giao tử nhất?





