160 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 8 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 2
31 câu hỏi
Khi nói về các thuật ngữ di truyền học, các nhận định sau nhận định nào đúng hay sai?
Tính trạng là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể.
Allele là các trạng thái khác nhau của một gene.
Tính trạng lặn là tính trạng chỉ biểu hiện ở trạng thái đồng hợp
Đồng hợp là tình trạng hai allele của một gene là khác nhau.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Tính trạng là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể. | Đ |
|
b)Allele là các trạng thái khác nhau của một gene. | Đ |
|
c)Tính trạng lặn là tính trạng chỉ biểu hiện ở trạng thái đồng hợp | Đ |
|
d)Đồng hợp là tình trạng hai allele của một gene là khác nhau. | Đ |
|
Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Hình bên mô tả thí nghiệm của Mendel, hãy cho biết các nhận định sau, nhận định nào đúng hay sai?
Cây (3) là cây có kiểu gen Aa.
Cây (5), (6), (7) là các cây có kiểu gen giống nhau.
Ở F3 các cây (8) và (10) là các cây các kiểu gen đồng hợp
Các cây trong nhóm (9) có tỉ lệ kiểu gen khác tỉ lệ kiểu gen các cây ở F2
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Cây (3) là cây có kiểu gen Aa. | Đ |
|
b)Cây (5), (6), (7) là các cây có kiểu gen giống nhau. |
| S |
c)Ở F3 các cây (8) và (10) là các cây các kiểu gen đồng hợp | Đ |
|
d)Các cây trong nhóm (9) có tỉ lệ kiểu gen khác tỉ lệ kiểu gen các cây ở F2 | Đ |
|
Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cho P: hoa tím x hoa tím ở F1 thu được 100% hoa đỏ. Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên thu được F2 gồm 15 hoa tím: 1 hoa trắng. Đáp án nào sau đây là đúng?
Hai cây P có kiểu gene giống nhau.
Cây F1 có kiểu gene dị hợp tử.
Cho một cây hoa tím ở P lai với cây hoa trắng bất kỳ thu được tỷ lệ 1 hoa tím: 1 hoa trắng.
Cho F1 tự thụ phấn thu được tỷ lệ kiểu hình 3:1.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Hai cây P có kiểu gene giống nhau. |
| S |
b)Cây F1 có kiểu gene dị hợp tử. |
| S |
c)Cho một cây hoa tím ở P lai với cây hoa trắng bất kỳ thu được tỷ lệ 1 hoa tím: 1 hoa trắng. | Đ |
|
d)Cho F1 tự thụ phấn thu được tỷ lệ kiểu hình 3:1. |
| S |
Hướng dẫn giải
AA x Aa -> ¾ A: ¼ a ra được 1/16 hoa trắng
Cho Aa lai hoa trắng aa thu được tỷ lệ 1:1
Xét các nhận định sau nhận định nào đúng hay sai?
Mendel là cha đẻ của di truyền học hiện đại.
Đối tượng nghiên cứu di truyền của Mendel là cây đậu hà lan.
Mendel là người đưa ra khái niệm di truyền NST.
Thành công của Mendel do ông đã nghiên cứu riêng rẻ từng tính trạng.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Mendel là cha đẻ của di truyền học hiện đại. | Đ |
|
b)Đối tượng nghiên cứu di truyền của Mendel là cây đậu hà lan. | Đ |
|
c)Mendel là người đưa ra khái niệm di truyền NST. |
| S |
d)Thành công của Mendel do ông đã nghiên cứu riêng rẻ từng tính trạng. | Đ |
|
Hướng dẫn giải
c) Mendel đưa ra khái niệm nhân tố di truyền.
Khi nói về thí nghiệm lại một cặp tính trạng, các nhận định sau nhận định nào đúng hay sai?
Mendel tiến hành lai giữa các giống đậu hà lan có tính trạng tương phản nhau.
Kết quả lai của Mendel chỉ ra rằng các tỉnh trạng luôn hòa lẫn với nhau.
Thế hệ F1 của thí nghiệm lai luôn biểu hiện tính trạng lặn.
Mendel sử dụng phương pháp tự thụ phấn để tạo ra dòng thuần trong thí nghiệm của mình.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Mendel tiến hành lai giữa các giống đậu hà lan có tính trạng tương phản nhau. | Đ |
|
b)Kết quả lai của Mendel chỉ ra rằng các tỉnh trạng luôn hòa lẫn với nhau. |
| S |
c)Thế hệ F1 của thí nghiệm lai luôn biểu hiện tính trạng lặn. |
| S |
d)Mendel sử dụng phương pháp tự thụ phấn để tạo ra dòng thuần trong thí nghiệm của mình. | Đ |
|
Hướng dẫn giải
b) ko pha trộn.
c) F1 luôn biểu hiện tính trạng trội.
Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt nhăn. Hình bên mô tả thí nghiệm của một nhà khoa học dựa trên thí nghiệm của Mendel, hãy cho biết các nhận định sau, nhận định nào đúng hay sai?
Cây (1) và cây (2) chỉ cho một loại giao tử.
Để xác định kiểu gen của cây (5), (6), (7) dùng phép lai phân tích.
Nếu ở F2 có 1000 cây số lượng các cây (4); (5); (6);(7) lần lượt là 250:250:250:250.
Khi đem cây (5), (6), (7) ở F2 tự thụ tỉ lệ hạt trên cây ở F2 là 5 trơn : 1 nhăn.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Cây (1) và cây (2) chỉ cho một loại giao tử. | Đ |
|
b)Để xác định kiểu gen của cây (5), (6), (7) dùng phép lai phân tích. | Đ |
|
c)Nếu ở F2 có 1000 cây số lượng các cây (4); (5); (6);(7) lần lượt là 250:250:250:250. | Đ |
|
d)Khi đem cây (5), (6), (7) ở F2 tự thụ tỉ lệ hạt trên cây ở F2 là 5 trơn : 1 nhăn. | Đ |
|
Hướng dẫn giải
d đúng hạt trên cây ở F2 chính là F3
Ở F2
Cây 7 tự thụ 1/3 (AA x AA) = 1/3 AA
Cây 5 và 6 2/3(Aa xAa)= 2/3x(1/4AA: 2/4Aa:1/4aa)
Tổng tỉ lệ 5/6 trơn : 1/6 nhăn.
Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cây hoa tím thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng được F1, các cây F1 tự thụ phấn được F2. Cho rằng khi sống trong một môi trường thì mỗi kiểu gene chỉ quy định một kiểu hình. Theo lí thuyết, sự biểu hiện của tính trạng màu hoa ở thế hệ F2 sẽ là
Trên mỗi cây chỉ có một loại hoa, trong đó cây hoa tím chiếm 75%.
Trên mỗi cây có cả hoa tím và hoa trắng, trong đó hoa tím chiếm tỉ lệ 75%.
Có cây ra 2 loại hoa, có cây chỉ ra một loại hoa, trong đó hoa tím chiếm 75%.
Có cây ra 2 loại hoa, có cây chỉ ra một loại hoa, trong đó cây có hoa tím chiếm 75%.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Trên mỗi cây chỉ có một loại hoa, trong đó cây hoa tím chiếm 75%. | Đ |
|
b)Trên mỗi cây có cả hoa tím và hoa trắng, trong đó hoa tím chiếm tỉ lệ 75%. |
| S |
c)Có cây ra 2 loại hoa, có cây chỉ ra một loại hoa, trong đó hoa tím chiếm 75%. |
| S |
d)Có cây ra 2 loại hoa, có cây chỉ ra một loại hoa, trong đó cây có hoa tím chiếm 75%. |
| S |
Hướng dẫn giải
b,c,d sai , a đúng.
-P: AA × aa → F1: 1Aa
-F1 × F1 → F1: 1AA: 2Aa: 1aa.
-Do khi sống trong 1 môi trường mỗi kiểu gene chỉ quy định 1 kiểu hình nên trên mỗi cây chỉ có 1 loại hoa (do mỗi cây có 1 kiểu hình riêng) kiểu hình tím chiếm 75%.
Khi nói về kí hiệu trong di truyền học, các nhận định sau nhận định nào đúng hay sai?
Ptc là bố mẹ thuần chủng.
G là kí hiệu giao tử.
F1 là thế hệ thứ nhất được sinh ra từ P.
dấu “x” là kí hiệu phép lai.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Ptc là bố mẹ thuần chủng. | Đ |
|
b)G là kí hiệu giao tử. | Đ |
|
c)F1 là thế hệ thứ nhất được sinh ra từ P. | Đ |
|
d)dấu “” là kí hiệu phép lai. | Đ |
|
Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng.
Phép lai | Số kiểu gene/ Số kiểu hình |
Cây hoa tím A Cây hoa tím B | 3/2 |
Cây hoa tím C Cây hoa trắng | 1/1 |
Đáp án nào sau đây là đúng?
Cây hoa tím A và cây hoa tím B giống nhau.
Cây hoa tím A và cây hoa tím C khác nhau.
Nếu cho lai cây hoa tím B với cây hoa trắng D có thể thu được tỉ lệ tương tự khi cây hoa tím C lai với cây hoa trắng D.
Nếu cho cây hoa tím A lai với cây hoa tím C sẽ thu được tỉ lệ số kiểu gene/ số kiểu hình là 1/1.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Cây hoa tím A và cây hoa tím B giống nhau. | Đ |
|
b)Cây hoa tím A và cây hoa tím C khác nhau. | Đ |
|
c)Nếu cho lai cây hoa tím B với cây hoa trắng D có thể thu được tỉ lệ tương tự khi cây hoa tím C lai với cây hoa trắng D. |
| S |
d)Nếu cho cây hoa tím A lai với cây hoa tím C sẽ thu được tỉ lệ số kiểu gene/ số kiểu hình là 1/1. |
| S |
Hướng dẫn giải
Phép lai đầu tiên:
Aa x Aa thu được 3 kiểu gen, 2 kiểu hình
Phép lai thứ 2:
AA x aa thu được 1 kiểu gen, 1 kiểu hình
Xét các phát biểu:
a đúng vì A sẽ giống B
b đúng vì A khác C
c sai vì B lai với D sẽ thu được 2 kiểu gene 1 kiểu hình
d sai vì A lai với C thu được 2 kiểu gen, 1 kiểu hình
Khi nói về quy luật phân li, các nhận định sau nhận định nào đúng hay sai?
Quy luật phân li nói về sự phân li của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử.
Quy luật phân li liên quan đến sự hình thành giao tử.
Quy luật phân li áp dụng cho tất cả các tính trạng.
Mỗi giao tử chứa hai nhân tố di truyền của cặp nhân tố di truyền.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Quy luật phân li nói về sự phân li của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử. | Đ |
|
b)Quy luật phân li liên quan đến sự hình thành giao tử. | Đ |
|
c)Quy luật phân li áp dụng cho tất cả các tính trạng. | Đ |
|
d)Mỗi giao tử chứa hai nhân tố di truyền của cặp nhân tố di truyền. |
| S |
Hướng dẫn giải
d. mỗi giao tử chứa 1 nhân tố di truyền
Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng.
Phép lai | Tỉ lệ kiểu gene |
Cây hoa tím A Cây hoa trắng | F1: ? |
Cây F1 Cây hoa tím dị hợp | F2: 1:2:1 |
Đáp án nào sau đây là đúng?
Tỉ lệ kiểu gene ở F1 là 1:1.
Cây A hoa tím có kiểu gene dị hợp tử.
Nếu cây F1 lai với cây D hoa trắng thì có thể thu được tỷ lệ kiểu gene 1:1.
Cây A hoa tím lai với cây D hoa trắng thì có thể thu được tỷ lệ kiểu gene 1:1.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Tỉ lệ kiểu gene ở F1 là 1:1. |
| S |
b)Cây A hoa tím có kiểu gene dị hợp tử. |
| S |
c)Nếu cây F1 lai với cây D hoa trắng thì có thể thu được tỷ lệ kiểu gene 1:1. | Đ |
|
d)Cây A hoa tím lai với cây D hoa trắng thì có thể thu được tỷ lệ kiểu gene 1:1. |
| S |
Hướng dẫn giải
a ,b,d sai, c đúng
AA x aa -> Aa sau đó Aa x Aa thu được tỷ lệ 1:2:1
F1: AA x aa -> 100% tím
Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cho P: Hoa tím Hoa trắng ở F1 thu được 100% hoa tím. Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên thu được F2 gồm 3 hoa tím: 1 hoa trắng. Đáp án nào sau đây là đúng?
Có 2 kiểu gene quy định kiểu hình cây hoa tím thu được ở F2.
F1 có 2 kiểu gene quy định hoa đỏ.
Kiểu gene hoa tím ở P là kiểu gene dị hợp.
Cho cây hoa tím ở P lai với bất kỳ cây hoa nào cũng thu được 100% hoa tím.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Có 2 kiểu gene quy định kiểu hình cây hoa tím thu được ở F2. |
| S |
b)F1 có 2 kiểu gene quy định hoa đỏ. |
| S |
c)Kiểu gene hoa tím ở P là kiểu gene dị hợp. |
| S |
d)Cho cây hoa tím ở P lai với bất kỳ cây hoa nào cũng thu được 100% hoa tím. | Đ |
|
Hướng dẫn giải
a ,b,c sai, d đúng
AA x aa -> Aa mà Aa x Aa thu được 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng
AA lai với bất kỳ cây nào cũng thu được 100% hoa tím.
Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định hình dạng hạt có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt nhăn.
Phép lai | Thế hệ | Tỷ lệ cây hạt trơn |
Cây hạt trơn Cây hạt trơn | F1 | 1 |
Cây F1 Cây F1 | F2 | ? |
Cây F2 Cây hạt nhăn | F3 | ? |
Xét các nhận định sau là đúng hay sai biết hai cây hạt trơn ở phép lai P có kiểu gene khác nhau.
Tỷ lệ cây hạt trơn ở F2 là 9/16.
Tỷ lệ cây hạt trơn ở F3 là 12/16.
Ở F1 tạo thành 1 loại kiểu gene.
Ở F3 tạo tỷ lệ kiểu gene dị hợp là 6/16
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Tỷ lệ cây hạt trơn ở F2 là 9/16. |
| S |
b)Tỷ lệ cây hạt trơn ở F3 là 12/16. | Đ |
|
c)Ở F1 tạo thành 1 loại kiểu gene. |
| S |
d)Ở F3 tạo tỷ lệ kiểu gene dị hợp là 6/16 |
| S |
Hướng dẫn giải
Xét thứ tự phản ứng:
AA x Aa tạo ra 1 AA: 1 Aa
F1: (3/4 A: 1/4 a) x F1: (3/4 A: 1/4 a) tạo ra 15/16 hạt trơn: 1/16 hạt nhăn
Vậy ý a sai.
F2: Giao tử (12/16A: 4/16a) x cây hạt nhăn aa tạo ra được 12/16Aa: 4/16aa
Vậy ý b đúng.
Ý c sai do F1 có 2 kiểu gen.
Ý d sai do ở F3 kiểu gene dị hợp là 12/16.
Bảng bên là kết quả nghiên cứu của Mendel vào năm 1867 trên 7 cặp tính trạng tương phản ở đậu Hà Lan (Pisum sativum). Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai khi nói về thí nghiệm trên.
Tất cả các tính trạng xuất hiện ở F1 đều là tính trạng lặn.
Tỉ lệ kiểu hình ở F2 xấp xỉ 3:1 do tác động trội lặn hoàn toàn của các tính trạng.
Số lượng mẫu thí nghiệm càng nhỏ thì kết quả thí nghiệm càng chính xác.
Thí nghiệm được lặp lại trên nhiều cặp tính trạng nhưng vẫn cho kết quả tương đương nhau
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Tất cả các tính trạng xuất hiện ở F1 đều là tính trạng lặn. | Đ |
|
b)Tỉ lệ kiểu hình ở F2 xấp xỉ 3:1 do tác động trội lặn hoàn toàn của các tính trạng. | Đ |
|
c)Số lượng mẫu thí nghiệm càng nhỏ thì kết quả thí nghiệm càng chính xác. | Đ |
|
d)Thí nghiệm được lặp lại trên nhiều cặp tính trạng nhưng vẫn cho kết quả tương đương nhau
| Đ |
|
Khi nói về cơ sở tế bào học của quy luật phân li, các nhận định sau nhận định nào đúng hay sai?
Quy luật phân li dựa trên sự phân li độc lập của các nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân.
Các cặp nhân tố di truyền phân li đồng đều trong quá trình giảm phân.
Các giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền của một cặp tính trạng.
Quy luật phân li áp dụng cho các sinh vật sinh sản hữu tính.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Quy luật phân li dựa trên sự phân li độc lập của các nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân. | Đ |
|
b)Các cặp nhân tố di truyền phân li đồng đều trong quá trình giảm phân. | Đ |
|
c)Các giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền của một cặp tính trạng. | Đ |
|
d)Quy luật phân li áp dụng cho các sinh vật sinh sản hữu tính. | Đ |
|
Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định hình dạng hạt có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt nhăn.
Phép lai | Thế hệ | Tỷ lệ cây hạt nhăn |
Cây hạt trơn Cây hạt trơn | F1 | 0 |
Cây F1 (1Aa: 1aa) | F2 | ? |
Cây F2 Cây hạt nhăn | F3 | ? |
Xét các nhận định sau là đúng hay sai biết hai cây hạt trơn ở phép lai P có kiểu gene khác nhau.
Tỷ lệ cây hạt nhăn ở F2 là 3/16.
Tỷ lệ cây hạt trơn ở F3 là 1/2.
Ở F1 có 2 loại kiểu gene .
Nếu cho cây một trong hai cây hạt trơn P lai với quần thể gồm 1AA: 2 Aa có thể thu được tỷ lệ hạt nhăn là 1/8.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Tỷ lệ cây hạt nhăn ở F2 là 3/16. | Đ |
|
b)Tỷ lệ cây hạt trơn ở F3 là 1/2. | Đ |
|
c)Ở F1 có 2 loại kiểu gene . | Đ |
|
d)Nếu cho cây một trong hai cây hạt trơn P lai với quần thể gồm 1AA: 2 Aa có thể thu được tỷ lệ hạt nhăn là 1/8. |
| S |
Hướng dẫn giải
Theo thứ tự phép lai:
AA x Aa sinh ra 1AA: 1Aa
F1: (3/4A: 1/4 a) x (1/4A: 3/4a) sinh ra 3/16AA: 10/16Aa: 3/16aa
Vậy a đúng.
F2: Giao tử (1/2A: 1/2a) sau khi tính lại tần số lai với aa thu được ½ aa
Vậy b đúng.
c hoàn toàn đúng.
d sai vì AA hoặc Aa lai với (2/3A: 1/3a) thu được 1/6aa khác 1/8.
Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định hình dạng hạt có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt nhăn.
Phép lai | Số loại kiểu gene/Số loại kiểu hình |
Cây hạt trơn A x Cây hạt trơn B | 2/1 |
Cây hạt trơn A x Cây hạt trơn C | 1/1 |
Cây hạt trơn B x Cây hạt nhăn D | 2/2 |
Xét các nhận định sau là đúng hay sai.
Cây hạt trơn A có kiểu gene đồng hợp.
Cây hạt trơn B có kiểu gene dị hợp.
Nếu dùng cây hạt trơn C để lai với bất cứ kiểu gene nào trong quần thể thì luôn thu được kiểu hình hạt trơn.
Nếu dùng cây hạt trơn B để lai với quần thể gồm 2AA: 6Aa: 1aa thì sẽ thu được tỷ lệ hạt trơn có kiểu gene dị hợp tử là 1/3
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Cây hạt trơn A có kiểu gene đồng hợp. | Đ |
|
b)Cây hạt trơn B có kiểu gene dị hợp. | Đ |
|
c)Nếu dùng cây hạt trơn C để lai với bất cứ kiểu gene nào trong quần thể thì luôn thu được kiểu hình hạt trơn. | Đ |
|
d)Nếu dùng cây hạt trơn B để lai với quần thể gồm 2AA: 6Aa: 1aa thì sẽ thu được tỷ lệ hạt trơn có kiểu gene dị hợp tử là 1/3. |
| S |
Hướng dẫn giải
Các phép lai xảy ra theo trình tự:
AA x Aa tạo ra 2 kiểu gen,1 kiểu hình
AA x AA tạo 1 kiểu hình, 1 kiểu gene
Aa x aa tạo 2 kiểu gene và 2 kiểu hình
Vậy a đúng.
b đúng.
c đúng vì C có kiểu gene AA sẽ luôn cho kiểu hình hạt trơn
d sai vì B có kiểu gene Aa x (5/9A: 4/9a) sẽ thu được 9/18 hạt trơn dị hợp tử = ½ .
Hình bên mô tả sự sắp xếp các nhân tố di truyền của cây đậu Hà Lan khi tiến hành giảm phân, có tất cả bao nhiêu allele có mặt ở hình bên? 
Đáp án | 1 | 2 |
|
|
Hình số mấy mô tả đúng cơ sở tế bào học của quy luật phân ly ?
Đáp án | 4 |
|
|
Có bao nhiêu sơ đồ mô tả đúng kết quả của phép lai phân tích?
Đáp án | 2 |
|
|
|
1 và 2
Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Hình bên mô tả thí nghiệm của Mendel về màu sắc hoa của cây đậu Hà Lan. Hãy cho biết có bao nhiêu cây có kiểu gen Aa?
Đáp án | 5 |
|
|
|
3,5,6, 2 cây trong nhóm số 9
Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Hình bên mô tả thí nghiệm của Mendel về màu sắc hoa của cây đậu Hà Lan. Hãy cho biết có bao nhiêu cây có kiểu gen AA?

Đáp án | 3 |
|
|
|
2,7,10
Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định hình dạng quả có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định quả trơn trội hoàn toàn so với allele a quy định quả nhăn. Hãy cho biết có bao nhiêu cách xác định kiểu gen của cây quả trơn cho biết chỉ dùng phương pháp lai giữa các cây?
Đáp án | 2 |
|
|
|
Lai với cây hoa trắng có 2 trường hợp nếu AA x aa , Aa x aa
Tự thụ: AA x AA, Aa x Aa.
Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định hình dạng quả có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định quả trơn trội hoàn toàn so với allele a quy định quả nhăn. Hãy cho biết có bao nhiêu phép lai giữa các cây thu được 2 loại kiểu hình?
Đáp án | 2 |
|
|
|
Aa x Aa, Aa x aa
Có tất cả bao nhiêu tính trạng tương phản của cây đậu Hà Lan được mô tả ở hình bên?

Đáp án | 6 |
|
|
|
Trừ hoa tím
Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định hình dạng quả có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định quả trơn trội hoàn toàn so với allele a quy định quả nhăn. Cho cây hạt trơn giao phấn với cây hạt trơn, thu được F1 gồm 900 cây hạt trơn và 299 cây hạt nhăn. Tính theo lý thuyết, tỷ lệ cây F1 tự thụ phấn cho F2 gồm toàn cây hạt trơn so với tổng số cây ở F1 là bao nhiêu phần trăm? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Đáp án | 0 | , | 2 | 5 |
P: A- x A- F1: 3A- : 1aa
P: Aa x Aa - F1: 1/4 AA : 2/4 Aa : 1/4 aa
Cho F1 tự thụ:
- 1/4 (AA x AA) F2: 1/4 AA
- 2/4 (Aa x Aa) F2: 2/4 (1/4 AA : 2/4 Aa : 1/4 aa)
- 1/4 (aa x aa) F2: 1/4 aa
Tỷ lệ F1 mà đem tự thụ cho F2 toàn thân cao là 1/4.
Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định hình dạng quả có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định quả trơn trội hoàn toàn so với allele a quy định quả nhăn. Cho cây hạt trơn giao phấn với cây hạt trơn, thu được F1 gồm 900 cây hạt trơn và 299 cây hạt nhăn. Tính theo lý thuyết, tỷ lệ cây F1 tự thụ phấn cho F2 gồm toàn cây hạt trơn so với tổng số cây hạt trơn ở F1 là bao nhiêu phần trăm? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Đáp án | 0 | , | 3 | 3 |
P: A- x A- F1: 3A- : 1aa
P: Aa x Aa - F1: 1/4 AA : 2/4 Aa : 1/4 aa
Cho F1 tự thụ:
- 1/3 (AA x AA) F2: 1/3 AA
- 2/3 (Aa x Aa) F2: 2/3 (1/4 AA : 2/4 Aa : 1/4 aa)
Tỷ lệ F1 mà đem tự thụ cho F2 toàn hạt trơn trong số cây hạt trơn là 1/3.
Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Tiến hành phép lai giữa các cây tím (P) thu được F1 có 1 loại kiểu hình tiếp tục giao phấn F1 thu được F2 2 loại kiểu hình. Tỉ lệ cây hoa trắng ở F2 là bao nhiêu phần trăm ? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
Đáp án | 0 | , | 0 | 6 |
Ở người, gene A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gene a quy định mắt xanh. Mẹ và bố phải có kiểu gene và kiểu hình như thế nào để con sinh ra có người mắt đen, có người mắt xanh?
1. Mẹ mắt đen (AA) x bố mắt xanh (aa).
2. Mẹ mắt đen (AA) x bố mắt đen (AA).
3. Mẹ mắt đen (Aa) x bố mắt đen (AA).
4. Mẹ mắt đen (Aa) x bố mắt đen (Aa).
5. Mẹ mắt đen (Aa) x bố mắt xanh (aa).
Đáp án | 2 |
|
|
|
Phép lai 4 và 5
Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Để tạo dòng thuần chuẩn một nhà khoa học lấy cây hoa tím dị hợp tự thụ qua nhiều thế hệ. Ở thế hệ thứ 3 tỉ lệ kiểu gen cây hoa tím dị hợp chiếm tỉ lệ bao nhiêu % ?(Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
Đáp án | 0 | , | 1 | 3 |
Giả sử ở một giống đậu, allele A quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt nhăn. Một trung tâm giống đã tạo ra giống đậu hạt trơn. Để kiểm tra độ thuần chủng của giống này, người ta lấy ngẫu nhiên 2000 hạt đem gieo thành cây, sau đó cho 2000 cây này giao phấn với các cây hạt trắng, thu được đời con có 3% cây hạt trắng. Theo lý thuyết, tỉ lệ cây hạt trơn đồng hợp ở P chiếm tỉ lệ bao nhiêu ?
Đáp án | 0 | , | 9 | 4 |
A-trơn > a-nhăn
P: 2000 cây (P) ´ nhăn (aa) ® F1: trắng (aa) = 3%
® G: 0,97A : 0,03a 1a
Û F1: (aa) = 0,03 ´ 1
Gọi P = xAA : yAa : zaa (x + y + z =1) nhưng vì để kiểm tra độ thuần của P Þ P không thể có lặn (aa)
Þ P = xAA : yAa (x + y = 1)
® a = = 0,03 ® y = 0,06, x = 0,94
PA- = 94%AA : 6%Aa





