160 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 8 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 1
Đề thi

160 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 8 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 1

A
Admin
Sinh họcLớp 1280 lượt thi
53 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhà khoa học nào được công nhận là “cha đẻ của di truyền học hiện đại” ?

J. Mendel

J. Monod

Jacod

Correns.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ thể có kiểu gene Aa giảm phân cho bao nhiêu loại giao tử?

2

1

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

-Cơ thể có kiểu gene Aa cho 2 loại giao tử là A và a .

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp. Có mấy kiểu gene quy định kiểu hình thuần chủng 1 cặp gene?

3

2

1

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

-Có 2 kiểu gene là AA và aa.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình nghiên cứu để phát hiện ra các quy luật di truyền, Mendel đã sử dụng đối tượng nào sau đây để nghiên cứu di truyền ?

Ruồi giấm

Đậu Hà Lan

Cây hoa phấn

Cỏ thi

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Mendel đã tìm ra con đường nghiên cứu riêng khác với các nhà khoa học khác đó là

tiến hành các phân tích định lượng, có sử dụng cỡ mẫu lớn để nghiên cứu riêng rẽ từng tính trạng qua các thế hệ lai trên đối tượng.

tiến hành các phân tích định tính, có sử dụng cỡ mẫu lớn để nghiên cứu riêng rẽ từng tính trạng qua các thế hệ lai trên đối tượng.

tiến hành các phân tích định lượng, có sử dụng cỡ mẫu nhỏ để nghiên cứu riêng rẽ từng tính trạng qua các thế hệ lai trên đối tượng.

tiến hành lai phân tích, có sử dụng cỡ mẫu nhỏ để nghiên cứu riêng rẽ từng tính trạng qua các thế hệ lai trên đối tượng

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là sự

phân li của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân

phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.

phân li và tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.

tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong thụ tinh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

- Cơ sở tế bào học của quy luật phân li Mendel chính là sự phân li và tổ hợp tự do của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ mô tả các tính trạng tương phản và sự sắp xếp NST ở giảm phân, allele quy định tính trạng thân cao và allele nào sẽ không bao giờ xuất hiện trong cùng 1 giao tử, giả thuyết trong suốt quá trình giảm phân bình thường và không xảy ra đột biến?

Hoa tím.

Thân thấp.

Hạt trơn.

Hạt nhăn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quan niệm về giao tử của Mendel, mỗi tính trạng của cơ thể con chứa

một nhân tố di truyền của bố và một nhân tố di truyền của mẹ.

cặp nhân tố di truyền của bố và mẹ, có sự pha trộn.

một nhân tố di truyền của bố hoặc mẹ.

cặp nhân tố di truyền hoặc của bố hoặc của mẹ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

-Mỗi tính trạng cơ thể con chứa một nhân tố di truyền của bố và một nhân tố di truyền của mẹ, các allele này tồn tại riêng rẽ không phụ thuộc vào nhau.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Để chứng minh các nhân tố di truyền không hoà trộn vào nhau, Mendel đã thực hiện phép lai

phân tích.

khác dòng.

xa.

thuận nghịch.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Mendel đã sử dụng biện pháp nào sau đây để xử lí kết quả thí nghiệm?

Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả.

Tạo dòng thuần chủng

Lai các dòng thuần chủng với nhau.

Tiến hành thí nghiệm chứng minh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Allele là

những trạng thái khác nhau của cùng một gen.

trạng thái biểu hiện của gen.

các gene khác biệt trong trình tự các nuclêôtit.

các gene được phát sinh do đột biến.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Allele là những trạng thái khác nhau của cùng một gen. Ví dụ allele A, allele a, allele a1 …

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào dưới đây của đậu Hà Lan là không đúng?

Có nhiều cặp tính trạng tương phản.

Thời gian sinh trưởng khá dài.

Có thể tiến hành giao phấn giữa các cá thể khác nhau.

Tự thụ phấn chặt chẽ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

-Đậu Hà lan là hoa lưỡng tính => tự thụ phấn chặt chẽ nhưng có thể tiến hành giao phấn giữa các cá thể khác nhau

-Đặc điểm không đúng ở đậu Hà Lan là có thời gian sinh trưởng khá dài. Vòng đời một cây đậu Hà Lan chỉ khoảng 70-90 ngày, không thể coi là dài cho một đối tượng nghiên cứu được

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quan niệm của Mendel, mỗi tính trạng của cơ thể do

gene trội hay gene lặn qui định.

một nhân tố di truyền qui định.

một cặp nhân tố di truyền qui định.

hai cặp nhân tố di truyền qui định

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

-Theo quan niệm của Menđen, mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyền qui định

-A sai do Mendel chưa có khái niệm về gen

-B và D sai do là phải do một cặp nhân tố di truyền quy định, một nhân tố nguồn gốc từ bố, một nhân tố nguồn gốc từ mẹ

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Mendel đã sử dụng biện pháp nào sau đây để kiểm tra kiểu gene của cơ thể có kiểu hình trội?

Lai phân tích

lai cải tiến giống

Lai thuận nghịch

Lai xa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

-Lai phân tích còn gọi là lai kiểm nghiệm. Phép lai này được Mendel sử dụng để kiểm tra kiểu gene của cơ thể có kiểu hình trội.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các bước trong bố trí thí nghiệm lai một tính trạng trên đối tượng đậu hà lan (Pisum sativum) của ông Mendel, trình tự đúng là

(1) tiến hành các thí nghiệm để chứng minh cho giả thuyết.

(2) chọn các dòng thuần chủng về từng tính trạng bằng cách cho các cây đậu tự thụ phấn qua nhiều thế hệ

(3) cho hai dòng đậu thuần chủng khác nhau về một hoặc nhiều tính trạng tương phản thụ phấn chéo để tạo ra thế hệ lai F1

(4) cho các cây F1, tự thụ phấn để tạo thế hệ lai F2

(5) sử dụng thống kê toán học để phân tích số liệu thu thập được từ một số lượng lớn đời con F2, từ đó, đưa giả thuyết về kết quả thu thập được

(2)- (4)-(3)-(5)-(1).

(3)- (4)-(2)-(5)-(1).

(2)- (3)-(4)-(5)-(1).

(3)- (4)-(5)-(1)-(2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo Mendel các tính trạng được xác định bởi các…(1)….và có hiện tượng…(2)… khi F1 hình thành giao tử

nhân tố di truyền; giao tử thuần khiết.

nhân tố di truyền; phân ly của cặp alen.

gen; giao tử thuần khiết.

gen; phân ly ngẫu nhiên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

-Theo Mendel các tính trạng được xác định bởi các nhân tố di truyền và có hiện tượng giao tử thuần khiết khi F1 hình thành giao tử

-B,C,D sai do các khái niệm về gen, allele thời Mendel là chưa có mà thay vào đó là dùng thuật ngữ nhân tố di truyền

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định chiều cao cây có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp, hãy cho biết kiểu gen cây 1 và cây 2 lần lượt là

AA và Aa.

AA và aa

Aa và Aa

Aa và aa

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi allele trong cặp gene phân li đồng đều về các giao tử khi

số lượng cá thể con lai phải lớn

bố mẹ phải thuần chủng.

allele trội là phải trội hoàn toàn.

các NST trong cặp tương đồng phân li

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

-Gene nằm trên NST, NST tồn tại theo cặp tương đồng cho nên gene tồn tại theo cặp alen. Trong quá trình giảm phân, mỗi cặp NST trong cặp tương đồng phân li đi về 1 giao tử cho nên các allele trong mỗi cặp cũng phân li với nhau, mỗi allele đi về 1 giao tử. Như vậy, các allele trong mỗi cặp chỉ phân li với nhau khi các NST trong cặp tương đồng phân li trong giảm phân → Đáp án D đúng

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cây hoa tím thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng được F1, các cây F1 tự thụ phấn được F2. Cho rằng khi sống trong một môi trường thì mỗi kiểu gene chỉ quy định một kiểu hình. Theo lí thuyết, sự biểu hiện của tính trạng màu hoa ở thế hệ F2 sẽ là

trên mỗi cây chỉ có một loại hoa, trong đó cây hoa tím chiếm 75%.

trên mỗi cây có cả hoa tím và hoa trắng, trong đó hoa tím chiếm tỉ lệ 75%.

có cây ra 2 loại hoa, có cây chỉ ra một loại hoa, trong đó hoa tím chiếm 75%.

có cây ra 2 loại hoa, có cây chỉ ra một loại hoa, trong đó cây có hoa tím chiếm 75%

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

-P: AA × aa → F1: 1Aa

-F1 × F1 → F1: 1AA: 2Aa: 1aa.

-Do khi sống trong 1 môi trường mỗi kiểu gene chỉ quy định 1 kiểu hình nên trên mỗi cây chỉ có 1 loại hoa (do mỗi cây có 1 kiểu hình riêng) kiểu hình tím chiếm 75%.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Tiến hành phép lai giữa các cây thu được bảng kết quả như sau

Phép laiTỉ lệ kiểu hình
(P): Hoa tím × Hoa tímF1 100% tím
F1 giao phối ngẫu nhiênF2: 15 tím: 1 trắng

Kiểu gene của phép lai P là

Aa x Aa

AA x Aa

Aa x aa

AA x aa

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

AA x Aa → F1 giao phối ngẫu nhiên → giao tử F1 ¾ A: ¼ a ra được 1/16 hoa trắng

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Tiến hành phép lai giữa các cây thu được bảng kết quả như sau, dấu (-) thể hiện chưa biết kiểu hình. Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là

Phép laiTỉ lệ kiểu hình
(P): Hoa tím × Hoa tím(-)
F1 giao phối ngẫu nhiênF2: 15 tím: 1 trắng

100% tím.

50% tím: 50% trắng.

75% tím: 25% trắng.

100% trắng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

AA x Aa → F1 giao phối ngẫu nhiên → giao tử F1 ¾ A: ¼ a ra được 1/16 hoa trắng

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các sơ đồ mô tả phép lai giữa cây đậu Hà Lan, cho biết allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng gene nằm trên NST thường, sơ đồ nào mô tả phép lai phân tích?

Sơ đồ 1

Sơ đồ 2

Sơ đồ 3

Sơ đồ 4

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cho P: hoa tím x hoa tím ở F1 thu được 100% hoa tím. Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên thu được F2 gồm 15 hoa tím: 1 hoa trắng. Đáp án nào sau đây là đúng?

Hai cây P có kiểu gene giống nhau

Trong số các cây F1 có cây mang kiểu gene dị hợp tử

Cho một cây hoa tím ở P lai với cây hoa trắng bất kỳ thu được tỷ lệ 3 hoa tím: 1 hoa trắng

Cho F1 tự thụ phấn thu được tỷ lệ kiểu hình 3:1

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

AA x Aa -> ¾ A: ¼ a ra được 1/16 hoa trắng

Cho Aa lai hoa trắng aa thu được tỷ lệ 1:1

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Tiến hành phép lai giữa các cây thu được bảng kết quả như sau

Phép laiTỉ lệ kiểu hình
(P): Hoa tím × Hoa trắngF1 100% tím
F1 giao phối ngẫu nhiênF2: 3 tím: 1 trắng

Kiểu gene của P có thể là

Aa x Aa

AA x Aa

Aa x aa

AA x aa

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

AA x aa -> Aa mà Aa x Aa thu được 3 hoa tím : 1 hoa trắng

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cây đậu Hà Lan xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Thực hiện phép lai giữa các cây thu được bảng sau.

Phép laiThông số kiểu hình
(P): Hoa tím × Hoa trắngF1 có 2 kiểu hình
F1 giao phối ngẫu nhiênF2: 7 tím: 9 trắng

Kiểu gene của P có thể là

Aa x Aa

AA x Aa

Aa x aa

AA x aa

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Aa x aa -> ¼ A: ¾ a nên F2 thu được 7 hoa tím: 9 hoa trắng

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Tiến hành lai giữa các cây thu được kết quả như sau.

Phép laiTỉ lệ kiểu gene
Cây hoa tím A x Cây hoa trắngF1: ?
Cây F1 x Cây hoa tím dị hợpF2: 1:2:1

Phép lai ở P là

Aa x Aa

AA x Aa

Aa x aa

AA x aa

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

AA x aa -> Aa sau đó Aa x Aa thu được tỷ lệ 1:2:1

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên mô tả mô hình vận động của nhân tố di truyển từ thí nghiệm của Mendel trên cây đậu Hà Lan (Pisum Sativum). Ở thế hệ F2, Cây 1 và cây 2 có kiểu gene là

Aa và AA

AA và Aa

Aa và aa

Aa

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên mô tả mô hình vận động của nhân tố di truyển từ thí nghiệm của Mendel trên cây đậu Hà Lan (Pisum Sativum). Ở thế hệ F2, Cây 3 có kiểu gene và chiếm tỉ lệ là

Aa; tỉ lệ 50%

AA; tỉ lệ 25%

Aa; tỉ lệ 100%

aa; tỉ lệ 25%

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng.

Phép laiTỉ lệ kiểu hình
Cây hoa tím Ax Cây hoa trắng BF1: ?
Cây F1 x Cây hoa trắngF2: 1 hoa tím: 1 hoa trắng

Phép lai ở P là

Aa x Aa.

AA x Aa.

Aa x aa.

AA x aa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

AA x aa -> Aa khi Aa x aa thu được tỷ lệ kiểu hình 1:1

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng.

Phép laiTỉ lệ kiểu gene
Cây hoa tím A x Cây hoa tím BF1: 1: 1
Cây F1 x Cây hoa trắngF2: ?

Tỷ lệ kiểu hình ở F2 là

3: 1.

1: 1.

1: 2: 1.

7: 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

AA x Aa thu được ¾ A: ¼ a suy ra lai với hoa trắng thu được tỷ lệ kiểu hình 3: 1.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng.

Phép laiSố kiểu geneSố kiểu hình
Cây hoa tím A x Cây hoa tím B32

Phép lai trên là

Aa x AA

Aa x Aa

Aa x aa

aa x AA

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng.

Phép laiSố kiểu geneSố kiểu hình
(P1): Cây hoa tím A x Cây hoa trắng B--
(P2): Cây F1 của phép lai (P1): x Cây hoa trắng22

Phép lai trên là

Aa x AA

Aa x Aa

Aa x aa

AA x aa

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

F1 x aa ra 2 kiểu gen, 2 kiểu hình nên F1 là Aa suy ra được P: AA x aa mới thu được Aa.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng.

Phép laiSố kiểu gene/ Số kiểu hình
Cây hoa tím A x Cây hoa tím B3/2
Cây hoa tím B x Cây hoa trắng-/-

Thông số ở phép lai thứ 2 là

1/2

2/1

3/2

2/2

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phép lai 1 sẽ là Aa x Aa thu được 3 kiểu gene 2 kiểu hình.

Sau đó Aa x aa sẽ thu được 2 kiểu gene 2 kiểu hình

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà Lan, xét gene quy định hình dạng hạt có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt nhăn.

Phép laiThông số kiểu gene
Cây hạt trơn A x Cây hạt trơn BF1: ?
Cây F1 x Cây hạt nhănF2: 1 loại kiểu gene

Phép lai P là

AA x aa.

AA x Aa

AA x AA

Aa x Aa

Xem đáp án

Đáp án đúng làC

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà Lan, xét gene quy định hình dạng hạt có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt nhăn.

Phép laiTỉ lệ kiểu hình
Cây hạt trơn A x Cây hạt trơn BF1: 1
Cây F1 x Cây C hạt nhănF2: ?

Ở F2 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene và kiểu hình?

2 loại kiểu gene và 2 loại kiểu hình .

1 loại kiểu gene và 1 loại kiểu hình.

3 loại kiểu gene và 2 loại kiểu hình .

4 loại kiểu gene và 2 loại kiểu hình.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta có để số kiểu gene max thì phải là Aa x aa

Vậy nên phép lai P phải là AA x Aa

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà Lan, Ở đậu Hà Lan, xét gene quy định hình dạng hạt có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt nhăn.

Phép laiThông số kiểu hình
Cây hạt trơn A x Cây hạt trơn BF1: 1
Cây F1 x Cây hạt trơn dị hợpF2: ?

Ở F2 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene và kiểu hình?

2 loại kiểu gene và 2 loại kiểu hình .

1 loại kiểu gene và 1 loại kiểu hình.

3 loại kiểu gene và 2 loại kiểu hình .

4 loại kiểu gene và 2 loại kiểu hình.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Để số kiểu gene max thì phải là Aa x Aa

Vậy ở P phép lai là AA x Aa

Vậy F2 có 3 loại kiểu gene và 2 loại kiểu hình.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà Lan, xét gene quy định hình dạng hạt có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt nhăn.

Phép laiTỉ lệ kiểu gene
Cây hạt trơn A x Cây hạt trơn BF1: ?
Cây F1 x Cây hạt nhănF2: ?

Đâu là phép lai P để F1 và F2 có tổng số kiểu gene và kiểu hình là tối đa?

Aa x AA.

Aa x Aa.

AA x AA.

AA x Aa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Để số kiểu gene + số kiểu hình F2 là tối đa trong trường hợp trên thì cây F1 phải có kiểu gene dị hợp tử và để F1 đạt tối đa thì 2 cây hoa tím P đều phải dị hơp tử

Tức là

P: Aa x Aa

F1 x aa chính là Aa x aa

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà Lan, xét gene quy định hình dạng hạt có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt nhăn.

Phép laiTỉ lệ kiểu gene
Cây hạt trơn A x Cây hạt trơn BF1: ?
Cây F1 x Cây hạt nhănF2: ?

Đâu là phép lai P để F2 có tổng số kiểu gene và kiểu hình là ít nhất?

Aa x AA

Aa x Aa

AA x AA

aa x AA

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Để sổ kiểu gene và kiểu hình là ít nhất thì cây F1 chỉ có thể có kiểu gene AA và không có kiểu gene khác.

Vậy ở P phải có phép lai AA x AA để tổng số kiểu gene và kiểu hình là ít nhất.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng.

Phép laiTỉ lệ hoa tím
Cây A hoa tím x Cây B hoa tímF1: ?
Cây F1 x Cây hoa trắngF2: ?

Đâu là phép lai để F2 có tỷ lệ hoa tím là lớn nhất?

Aa x Aa

AA x AA

Aa x AA

aa x AA

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Để tỷ lệ hoa tím F2 max có thể có 2 trường hợp

Trường hợp 1: AA x Aa tạo AA và Aa

F1: ¾ A: ¼ a lai với aa sẽ tạo ra tỷ lệ hoa tím là ¾

Trường hợp 2: AA x AA tạo AA

AA lai với aa tạo tỷ lệ hoa tím là 1.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng.

Phép laiTỉ lệ hoa tím
Cây A hoa tím x Cây B hoa tímF1: ?
Cây F1 x Cây C hoa trắngF2: ?

Đâu là phép lai P cho F2 có tỷ lệ hoa tím bằng nhau?

Aa x Aa và AA x AA.

AA x AA và AA x Aa.

Aa x Aa và AA x aa .

aa x AA và AA x AA.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Tỷ lệ bằng nhau ở đây xét:

Aa x Aa -> ¼ AA: 2/4 Aa: ¼ aa tạo ra ½ A và ½ a

AA x aa -> 1Aa tạo ra ½ A và ½ a

Tỷ lệ tương tự nhau nên chúng tạo ra tỷ lệ hoa tím F2 là như nhau.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng.

Phép laiSố kiểu gen/ Số kiểu hình
Cây A hoa tím x Cây B hoa tímF1: ?
Cây F1 x Cây C hoa trắngF2: ?

Đâu là phép lai P cho tỉ lệ kiểu gen/ tỉ lệ kiểu hình ở F2 và F1 là lớn nhất?

Aa x Aa

AA x AA

Aa x AA

aa x AA

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Để số kiểu gen/ số kiểu hình là max thì chỉ có thể là Aa x aa cho tỉ lệ là 2/1

Vậy để F1 tạo ra Aa thì có thể có 2 phép lai Aa x Aa; AA x Aa nhưng để phép lai có số kiểu gen/ số kiểu hình nhiều nhất chỉ có thể là Aa x Aa.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng.

Phép laiTỉ lệ kiểu hình đồng hợp/ dị hợp
Cây A hoa tím x Cây B hoa tím ở trong quần thể gồm ( 1 4 AA: 3 4 Aa)F1: ?

Tỷ lệ kiểu hình đồng hợp/ dị hợp ở F1 là bao nhiêu? Biết rằng cây hoa tím A có kiểu gene đồng hợp tử.

8 : 3

5 : 4

7 : 4

5 : 3

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Xét kiểu gen:

AA x (5/8 A: 3/8a) sinh ra được 5/8AA: 3/8 Aa ta được tỷ lệ 5/3.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng.

Phép lai

Tỉ lệ kiểu hình hoa trắng

Cây A hoa tím dị hợp x Cây B hoa tím ở trong quần thể gồm ( 1/6 AA: 5/6 Aa)

F1: ?

Tỉ lệ kiểu hình hoa trắng ở F1 là

8/36

5/24

7/24

5/36

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Aa x (7/12 A: 5/12a) sẽ thu được 7/24 AA: 12/24 Aa: 5/24 aa.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng.

Phép lai

Tỉ lệ kiểu hình hoa trắng

Cây A x Cây B hoa tím ở trong quần thể gồm

( 2/3AA: 1/3 Aa)

F1: ?

Để thu được tỉ lệ kiểu hình hoa trắng ở F1 là lớn nhất thì cây A cần có kiểu gene là

AA

Aa

aa

Không có phương án đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Xét từng kiểu gen:

AA x (5/6A: 1/6 a) sẽ không sinh ra hoa trắng

Aa x (5/6A: 1/6 a) sẽ sinh ra hoa trắng tỉ lệ 1/12

aa x (5/6A: 1/6 a) sẽ sinh ra hoa trắng tỉ lệ 1/6

Vậy cây A có kiểu gene aa.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng.

Phép laiTỉ lệ kiểu hình
Cây A hoa tím x Cây B hoa tímF1: ?
Cây F1 x Cây C hoa trắngF2: 1: 1

Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là

3: 1

1: 2: 1

4: 3: 1

7: 1

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

F1 x cây hoa trắng thu được 1: 1 chỉ có thể là Aa hoặc 0,5 A: 0,5 a

Mà không có hoa tím x hoa tím chỉ tạo ra duy nhất Aa

Nên chọn 0,5 A: 0,5 a

Nên P: Aa x Aa mà gene trội không hoàn toàn nên tỷ lệ kiểu hình là 1: 2: 1.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài cây, xét gene X có allele A quy định hoa tím, allele a quy định hoa trắng. Cho P: Hoa tím x Hoa tím ở F1 thu được 100% hoa tím. Cho F1 giao phấn với quần thể gồm 3/5Aa: 2/5 aa thu được F2 gồm x hoa tím: y hoa trắng. Biết cho F1 giao phấn ngẫu nhiên thu được F2 gồm 15 hoa tím: 1 hoa trắng. Tỉ lệ x: y là

30: 10

23: 17

33: 7

31: 9

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

AA x Aa -> ¾ A: ¼ a ra được 1/16 hoa trắng

Ta thu F1 được ¾ A: ¼ a lai với quần thể gồm 3/10A: 7/10 a thu được aa = 7/40

Vậy thu được tỷ lệ là 33: 7.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng.

Phép laiTỉ lệ kiểu gen
Cây A hoa tím x Cây B hoa tímF1: 1: 1
Cây F1 x Cây C hoa tím dị hợpF2: x: y: z

Tỷ lệ kiểu gene ở F2 là

1: 4: 3

2: 5: 1

3: 3: 2

3: 4: 1

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

AA x Aa -> 1 AA: 1 Aa suy ra tần số allele: ¾ A: ¼ a khi lai với C dị hợp tức là ½ A: ½ a

Ra được tỷ lệ 3/8 AA: 4/8 Aa: 1/8 aa.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng.

Phép laiTỉ lệ kiểu hình
Cây A hoa tím x Cây B hoa tímF1: ?
Cây F1 x Cây C hoa tím dị hợpF2: 7 hoa tím: 1 hoa trắng

Phép lai ở P là

Aa x Aa

AA x Aa

Aa x aa

AA x aa

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

AA x Aa -> ¾ A: ¼ a lai với dị hợp ½ A: ½ a thu được tỷ lệ kiểu hình 7: 1.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà Lan, xét gene quy định hình dạng hạt có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt nhăn.

Phép laiTỉ lệ kiểu gene
Cây A hạt trơn x Cây B hạt trơnF1: ?
Cây F1 x Cây C hạt nhănF2: 1: 1

Tỷ lệ kiểu gene ở F1 là

3: 1

1: 1

1: 2: 1

7: 1

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Xét cây F1 lai với hạt nhẵn sẽ ra được 1: 1 nên F1 có 0,5 A và 0,5 a hoặc có kiểu gene Aa

Nhưng nếu F1 có kiểu gene Aa thì sẽ sai vì cây trội x cây trội không thể thu được mỗi Aa

Nên loại bỏ giả thuyết F1 chỉ có Aa

Xét trường hợp 2: F1 có 0,5A: 0,5 a thì chỉ có 1AA: 2 Aa: 1 aa mới thu được 0,5 A: 0,5a

Cho nên tỷ lệ kiểu gene F1 là 1: 2: 1

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà Lan, xét gene quy định hình dạng hạt có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt nhăn

Phép laiThế hệ tạo thànhTỷ lệ cây hạt nhăn
Cây hạt trơn x Cây hạt nhănF10
Cây F1 x cây hạt trơn dị hợpF2¼
Cây F2 x Cây hạt nhănF3?

Tỷ lệ cây hạt nhăn ở F3 là

1/3

¼

1/8

½

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Ta có thứ tự phép lai:

AA x aa -> F1: Aa

F1: Aa x Aa -> F2: ¼ AA: 2/4 Aa: ¼ aa

F2: 0,5 A: 0,5a lai với aa thu được ½ aa

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà Lan, xét gene quy định hình dạng hạt có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt nhăn

Phép laiThế hệ tạo thànhTỷ lệ cây hạt trơn
Cây hạt trơn x Cây hạt trơnF11
Cây F1 x cây hạt trơn dị hợpF27/8
Cây F2 x Cây hạt nhănF3?

Tỷ lệ cây hạt nhăn ở F3 là

2/3

3/4

3/8

½

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Ta có thứ tự phép lai:

AA x Aa -> 1AA: 1 Aa

F1: ¾ A: ¼ a lai với ½ A: ½ a thu được 3/8 AA: 4/8 Aa: 1/8 aa

Tính lại tần số: F2: 5/8A: 3/8a lai với aa thu được 3/8aa

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài cây, xét gene X có allele A quy định hoa tím, allele a quy định hoa trắng.

Phép laiTỉ lệ hoa tím
Cây A hoa tím x Cây B hoa tímF1: ?
Cây F1 x Cây C hoa trắngF2: ?

Nếu tỉ lệ hoa tím ở F1 là tối đa thì tỉ lệ hoa tím ở F2 có thể tối đa là

1

¾

½

3/8

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Để tỷ lệ hoa tím F1 max có thể có 2 trường hợp

Trường hợp 1: AA x Aa tạo AA và Aa

F1: ¾ A: ¼ a lai với aa sẽ tạo ra tỷ lệ hoa tím là ¾

Trường hợp 2: AA x AA tạo AA

AA lai với aa tạo tỷ lệ hoa tím là 1

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài cây, xét gene X có allele A quy định hoa tím, allele a quy định hoa trắng.

Phép laiTỉ lệ kiểu hình đồng hợp/ dị hợp
Cây A x Cây B hoa tím ở trong quần thể gồm ( ¼ AA: 3/4Aa)F1: ?

Cây A có thể là cây nào để tỷ lệ kiểu hình đồng hợp/ dị hợp là lớn nhất?

AA

Aa

aa

Cả A và B đều đúng

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Xét từng kiểu gen:

AA x (5/8 A: 3/8a) sinh ra được 5/8AA: 3/8 Aa ta được tỷ lệ 5/3

Aa x (5/8 A: 3/8a) sinh ra được 5/16AA: 8/16Aa: 3/16aa ta được tỷ lệ 1:1

aa x (5/8 A: 3/8a) sinh ra được 5/8 Aa: 3/8 aa ta được 3/5

Vậy A là lớn nhất.