160 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 8 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 3
47 câu hỏi
Khi phân tích kết quả thí nghiệm, Mendel nhận thấy kiểu hình ở F1 là đồng nhất (100%), tỉ lệ kiểu hình ở F2 xấp xỉ là ?
3:1.
9: 3: 3: 1.
1:1.
1.
Câu nào sau đây nói về cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập?
Các gene cùng nằm trên một cặp NST tương đồng và phân li cùng nhau.
Các gene nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau và phân li độc lập với nhau.
Một gene nằm trên một cặp NST tương đồng và phân li với nhau.
Các gene trên các NST cùng nhân đôi và giảm phân trong quá trình tạo giao tử.
Trong thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Mendel, khi ông cho lai khi ông cho thế hệ Ptc: vàng, trơn × xanh, nhăn, F1 thu được 100% vàng, trơn. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Phân tích tỉ lệ phân li của từng tính trạng riêng rẽ, Mendel đều thu được tỉ lệ xấp xỉ
1: 2: 1.
3: 1.
100%.
1: 1: 1: 1.
Cho P: vàng, trơn × xanh, nhăn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình: xanh, trơn; xanh, nhăn; vàng, trơn; vàng, nhăn. Kiểu hình nào có thể được xem là biến dị tổ hợp?
Vàng, nhăn và xanh, trơn.
Xanh, nhăn và vàng, trơn.
Xanh, trơn và vàng, trơn.
Vàng, nhăn và xanh, nhăn.
Trong thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Mendel, khi ông cho thế hệ Ptc: vàng, trơn × xanh, nhăn, ông thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình
100% vàng, trơn.
100% xanh, nhăn.
100% vàng, nhăn.
100% xanh, trơn.
Theo Mendel bản chất của các quy luật di truyền là sự vận động của các cặp
nhân tố di truyền trong quá trình giảm phân và thụ tinh.
gene trong quá trình giảm phân và thụ tinh.
alelle trong quá trình giảm phân và thụ tinh.
nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân và thụ tinh.
Tỉ lệ phân li ở thế hệ F2 là sự kết hợp ngẫu nhiên với xác suất
như nhau giữa các loại giao tử trong quá trình thụ tinh.
khác nhau giữa các loại giao tử trong quá trình giảm phân.
như nhau giữa các loại giao tử trong quá trình nguyên phân.
khác nhau giữa các loại giao tử trong quá trình nguyên phân.
Cho P: vàng, trơn x xanh, nhăn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình: xanh, trơn; xanh, nhăn; vàng, trơn; vàng, nhăn. Kiểu hình nào có thể được xem là biến dị tổ hợp?
Vàng, nhăn và xanh, trơn.
Xanh, nhăn và vàng, trơn.
Xanh, trơn và vàng, trơn.
Vàng, nhăn và xanh, nhăn.
Kiểu gen nào sau đây là kiểu gen đồng hợp về 1 cặp gen?
AABB.
aaBB.
AaBB.
AaBb.
Cơ thể có kiểu gene thuần chủng cả 3 cặp gen là
AABbDd.
aaBBdd.
AaBbDd.
AaBBDd
Một loài thực vật, xét 2 cặp gene phân li độc lập, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Xét các phép lai 2 cây thuộc loài này giao phấn với nhau, đời con của mỗi phép lai đều thu được 2 loại kiểu hình. Phép lai nào sau đây không đúng điều kiện trên?
AaBb × aaBB.
AaBb × Aabb.
AABb × aabb.
AaBB × AaBB.
Ở một loài thực vật, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B quy định hoa tím, b quy định hoa trắng, các gene phân ly độc lập. Ở thế hệ P, cho giao phấn 2 cây chưa biết kiểu gen, F1 thu được tỉ lệ: 1 thân cao, hoa tím : 1 thân cao, hoa trắng: 1 thân thấp, hoa tím : 1 thân thấp, hoa trắng. Kiểu gen của P có thể là
AaBb × aabb.
AaBb × aaBb.
AaBb × Aabb.
AaBb × AaBb.
Điều kiện để hai gene có thể phân li độc lập với nhau trong quá trình giảm phân là hai gene
nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.
cùng nằm trên một cặp NST tương đồng khác nhau.
nằm trên các cặp NST kép tương đồng khác nhau.
cùng nằm trên một cặp NST kép tương đồng khác nhau.
Các quy luật di truyền của Mendel đặt nền móng cho di truyền học hiện đại là vì
giúp dự đoán được kiểu hình ở đời con khi biết kiểu gene của bố mẹ và quy luật di truyền
phương pháp và kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học trong nghiên cứu di truyền hiện đại.
giúp dự đoán được tỉ lệ kiểu hình ở đời con khi biết kiểu gene của bố mẹ và quy luật di truyền.
phương pháp tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ thu được dòng thuần sử dụng trong thí nghiệm giúp phát hiện ra các quy luật di truyền hiện đại.
Ở đậu Hà Lan, xét 2 cặp allele A, a; B, b quy định 2 tính trạng; các alelle trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 cá thuần chủng có kiểu hình khác nhau về 2 tính trạng giao phối với nhau, thu được F1. Tiếp tục đem F1 tự thụ thu được F2, số loại kiểu gene quy định kiểu hình có 2 tính trạng trội là
1.
3.
2.
4.
Ở đậu Hà Lan, xét 2 cặp allele A, a; B, b quy định 2 tính trạng; các alelle trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 cá thuần chủng có kiểu hình khác nhau về 2 tính trạng giao phối với nhau, thu được F1. F1 tự thụ thu được F2, số loại kiểu gene quy định kiểu hình có 1 tính trạng trội là
1.
3.
4.
2.
Ở đậu Hà lan, allele B quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele b quy định thân thấp; allele D quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele d quy định hoa trắng; các gene phân ly độc lập. Thực hiện phép lai giữa các cây thu được bảng sau.
| Phép lai | Tỉ lệ kiểu hình |
| Cây A × Cây B | 3 cây thân cao, hoa tím : 3 cây thân thấp, hoa tím : 1 cây thân cao, hoa trắng: 1 cây thân thấp, hoa trắng |
Biết rằng không xảy ra đột biến, phép lai P nào là đúng?
BbDd × bbDd
BbDD × BbDd
BbDd × BbDd
bbDd × BbDd
Ở đậu Hà Lan, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng, 2 cặp gene này nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Thực hiện phép lai giữa các cây thu được bảng sau.
| Phép lai | Tỉ lệ kiểu hình |
| Cây thân cao, hoa tím dị hợp tự thụ | F1: ? |
| Cây thân cao, hoa trắng ở F1 × Cây thân thấp, hoa tím ở F1 | F2: thân cao, hoa tím = ? |
Xác suất xuất hiện
là
A. 2/9
B. 4/9
1/9
8/9
Ở đậu Hà Lan, xét 2 cặp allele A, a; B, b quy định 2 tính trạng; các alelle trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 cá thuần chủng có kiểu hình khác nhau về 2 tính trạng giao phối với nhau, thu được F1. Tiếp tục lai F1 với các cây cùng loài thu được bảng sau.
| Phép lai | Tỉ lệ kiểu hình |
| Cây F1 × Cây M | 3:3:1:1 |
| Cây F1 × Cây N | 1:1:1:1 |
| Cây F1 × Cây Z | 9:3:3:1 |
Trong số các cây M, N,Z thì cây nào sẽ xác định chính xác kiểu gen ?
Cây M và Cây Z.
Cây M và Cây N.
Cây N và Cây Z.
Cả 3 cây
Ở đậu Hà Lan, xét 2 cặp allele A, a; B, b quy định 2 tính trạng; các alelle trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 cá thuần chủng có kiểu hình khác nhau về 2 tính trạng giao phối với nhau, thu được F1. Tiếp tục lai F1 với các cây có kiểu hình giống cây F1 thu được bảng sau.
| Phép lai |
Số loại kiểu gene
Cây F1
Cây M
9
Cây F1 × Cây N
6
Cây F1 × Cây Z
6
Cây F1 × Cây T
4
Trong số các cây M, N,Z, T thì có bao nhiêu cây xác định chính xác kiểu gene?
1.
3.
2.
4.
Ở một loài thực vật, A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. B quy định thân cao trội hoàn toàn so với b quy định thân thấp. Hai cặp gene này nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Tiến hành lai giữa các cây thu được bảng sau
| Phép lai | Tỉ lệ kiểu hình |
| Cây thân cao, hoa tím dị hợp tử về 2 cặp gene giao phấn với nhau | F1: ? |
| Cây thân cao, hoa tím F1 × Cây thân cao, hoa tím F1 | F2: Cây thân thấp, hoa trắng = ? |
Tỉ lệ cây thân thấp, hoa trắng ở F2 là
1/81.
¼.
8/81.
5/9.
Thí nghiệm của Mendel ở cây đậu Hà Lan về hai tính trạng màu sắc hạt và hình dạng hạt được mô tả như hình dưới. Cây hạt vàng, vỏ trơn ở F1 có kiểu gene

dị hợp 2 cặp gene.
dị hợp 1 cặp gene.
đồng hợp 2 cặp gene.
đồng hợp 1 cặp gene.
Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng và trội hoàn toàn. Ở đời con của phép lai AaBBDd × AaBbDD có tỉ lệ kiểu gene, tỉ lệ kiểu hình lần lượt là
2:2:2:2:1:1:1:1:1:1:1:1 và 3:1.
2:2:2:2:1:1:1:1:1:1:1:1 và 3:3:1:1.
2:2:2:2:1:1:1:1 và 3:3:1:1.
2:2:2:2:1:1:1:1 và 3:3:1:1.
Thí nghiệm của Mendel ở cây đậu Hà Lan về hai tính trạng màu sắc hạt và hình dạng hạt được mô tả như hình dưới. Cây mang kiểu hình biến dị tổ hợp ở F2 là

cây 5 và 7.
cây 4 và 5.
cây 4 và 7.
cây 5 và 6.
Ở một loài thực vật, cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Xét 2 gen, mỗi gene có 2 allele và các gen phân ly độc lập. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai (P) sau đây cho đời con có 4 loại kiểu gene và 4 loại kiểu hình?
4.
2.
1.
3.
Ởmộtloàithựcvật,geneAquyđịnhcâycao,genea–câythấp;geneBquyđịnhquảtím ,geneb–quảtrắng.Cácgeneditruyềnđộclậpvàkhôngcóđộtbiếnxảyra. Tiến hành lai giữa các cây thu được bảng sau
Phép lai | Tỉ lệ kiểu hình |
Cây A | 100% cây cao, quả tím |
F1 | Dị hợp = 12/16 |
Phép lai P trên là
AABb x AaBb.
AABB × aabb.
AaBb AABB.
AABb x AaBB
Thí nghiệm của Mendel ở cây đậu Hà Lan về hai tính trạng màu sắc hạt và hình dạng hạt được mô tả như hình dưới. Giả sử mỗi cặp tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định (gene).

Kí hiệu nhân tố di truyền:
– R quy định hạt vàng.
– r quy định hạt xanh.
– Y quy định hạt trơn.
- y quy định hạt nhăn.
Kiểu gene của cây (M) là
RRyy.
RrYy.
Rryy.
rryy.
Ởmộtloàithựcvật,geneAquyđịnhcâycao,genea–câythấp;geneBquyđịnhquảtím ,geneb–quảtrắng.Cácgeneditruyềnđộclậpvàkhôngcóđộtbiếnxảyra. Tiến hành lai giữa các cây thu được bảng sau.
Phép lai | Tỉ lệ kiểu hình |
P: chưa xác định | Cây thấp, quả trắng = 1/16 |
Kiểugenecủa cáccâybố mẹlà
AaBb × AaBb
AaBb × Aabb
AaBB × aaBb
Aabb × AaBB
Ởmộtloàithựcvật,geneAquyđịnhcâycao,genea–câythấp;geneBquyđịnhquảtím ,geneb–quảtrắng.Cácgeneditruyềnđộclậpvàkhôngcóđộtbiếnxảyra.Tiến hành lai giữa các cây thu được bảng sau.
Phép lai | Thông số kiểu hình |
Cây M | Tỉ lệ kiểu hình cây thấp, quả trắng = 1/4 |
Cây M tự thụ | 4 loại kiểu hình |
Cây M có thể là
AaBb.
aabb
AaBB.
Aabb.
Ởmộtloàithựcvật,geneAquyđịnhcâycao,genea–câythấp;geneBquyđịnhquảtím ,geneb–quảtrắng.Cácgeneditruyềnđộclậpvàkhôngcóđộtbiếnxảyra.Tiến hành lai giữa các cây thu được bảng sau.
Phép lai | Tỉ lệ kiểu hình |
Cây M | Tỉ lệ kiểu hình cây thấp, quả trắng = 1/8 |
Cây M tự thụ | Tỉ lệ kiểu hình cây cao, trắng =3/16 |
Cây N tự thụ | Tỉ lệ kiểu hình cây cao, trắng =3/4 |
Cây M và cây N có thể là
AaBb và Aabb.
aabb và aaBb.
Aabb và aaBb.
Aabb và aabb.
Ở đậu Hà Lan, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp, allele B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Hai cặp gene nảy phân li độc lập với nhau. Tiến hành lai giữa các cây thu được bảng sau

Phép lai P là
AAbb × AABB
AaBB × aaBB
AAbb × aaBb
aabb × aaBb
Một loài thực vật, xét 2 cặp gene phân li độc lập, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Xét các phép lai 2 cây thuộc loài này giao phấn với nhau, đời con của mỗi phép lai đều thu được 2 loại kiểu hình. Phép lai nào sau đây không đúng điều kiện trên?
AaBb × aaBB
AaBb × Aabb
AABb × aabb
AaBB × AaBB
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alelle trội là trội hoàn toàn. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có 1 loại kiểu hình?.
AABb × aaBB.
Aabb × aaBB.
AaBb × aaBB.
aabb × AaBB.
Thí nghiệm của Mendel ở cây đậu Hà Lan về hai tính trạng màu sắc hạt và hình dạng hạt được mô tả như hình dưới. Cây mang nhiều loại kiểu gene nhất là

cây số 4.
cây số 3.
cây số 2.
cây số 7.
Giả sử alelle trội là trội hoàn toàn. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là 3: 3: 1: 1?
AaBbDd × AaBbdd.
AabbDd × AaBbDd.
aaBbdd × AaBbDd.
AaBbDD × AabbDD.
Ở đậu Hà Lan, xét 2 cặp allele A, a; B, b quy định 2 tính trạng; các alelle trội là trội hoàn toàn. Thực hiện phép lai giữa các cây thu được bảng sau.

Biết rằng không xảy ra đột biến và các cá thể con có sức sống như nhau. Kiểu gene lần lượt của cây P, cây M và cây N có thể là kiểu gene
AaBb, Aabb, AABB.
AaBb, aaBb, AABb.
AaBb, aabb, AABB.
AaBb, aabb, AaBB.
Ở đậu Hà Lan, xét 2 cặp allele A, a; B, b quy định 2 tính trạng; các alelle trội là trội hoàn toàn. Thực hiện phép lai giữa các cây thu được bảng sau.

Biết rằng không xảy ra đột biến và các cá thể con có sức sống như nhau. Kiểu gene lần lượt của cây P, cây M và cây N có thể là kiểu gene
AaBb, Aabb, AaBB.
AaBb, aaBb, AABb.
AaBb, aabb, AaBB hoặc AABb.
AaBb, aabb, AaBB.
Ở một loài thực vật, xét 2 gene phân li độc lập, mỗi gene quy định một tính trạng và đều có 2 allele trội lặn hoàn toàn. Thực hiện các phép lai giữa các cây A, B, C, D. Sau đó đem lai phân tích đời con mỗi phép lai, thu được Fb. Kết quả thể hiện trong bảng.

Kiểu gene cây A,B,C,D lần lượt là
AABB, aaBB, AAbb,aabb.
AABB, aabb, AAbb,aaBB.
AABb, aaBB, AABb,aabb.
aaBB, AABB, AAbb,aabb.
Ở 1 loài thực vật, A: thân cao trội hoàn toàn a thân thấp, B quy định quả tròn trội hoàn toàn b quả dài. Gen nằm trên nhiễm sắc thể thường phân li độc lập. Kết luận nào sau đây sai?
Cây thân cao, quả dài có tối đa 2 loại kiểu gen.
Cây thân cao, quả tròn có tối đa 2 loại kiểu gen.
Cây thân thấp, quả dài có tối đa 1 loại kiểu gen.
Cây thân thấp, quả tròn có tối đa 2 loại kiểu gen.
Thí nghiệm của Mendel ở cây đậu Hà Lan về hai tính trạng màu sắc hạt và hình dạng hạt được mô tả như hình dưới. Cho biết allele A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với allele a quy đinh hạt xanh; allele B quy định vỏ trơn trội hoàn toàn so với allele b quy đinh vỏ nhăn. Hai cặp gene này phân li độc lập. Theo lý thuyết, ở F2 tỉ lệ cây 1 trong tổng số các cây có cùng kiểu hình chiếm tỉ lệ

1/9.
2/9.
3/9.
4/9.
Ở đậu Hà Lan, alelle A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alelle a quy định thân thấp; alelle B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alelle b quy định hoa trắng, các gene này nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lý thuyết, trong các phép lai sau, có bao nhiêu phép lai cho đời con có số cây thân thấp, hoa trắng chiếm tỷ lệ 25%?
(1) AaBb × aabb. (2) AaBB × aaBb.
(3) Aabb × AABb. (4) aaBb × aaBb.
3.
1.
4.
2
Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, alelle trội là trội hoàn toàn. Xét các phép lai sau:
(1) AaBb × aabb. (2) aaBb × AaBB. (3) aaBb × aaBb.
(4) AABb × AaBb. (5) AaBb × AaBB. (6) AaBb × aaBb.
(7) AABB × aaBb. (8) Aabb × aaBb.
Theo lý thuyết, trong các phép lai trên, có bao nhiêu phép lai cho đời con có 2 loại kiểu hình?
4.
3.
5.
6.
Trong thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Mendel, khi ông cho lai khi ông cho thế hệ Ptc: vàng, trơn × xanh, nhăn, F1 thu được 100% vàng, trơn. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Dựa vào đâu mà Mendel cho rằng các tính trạng di truyền độc lập với nhau?
Tỉ lệ mỗi loại kiểu hình bằng tích của các tính trạng hợp thành.
Tỉ lệ kiểu hình ở F2 là 9: 3: 3: 1.
Ở F2 xuất hiện kiểu hình khác với bố mẹ.
Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 100%.
Câu nào sau đây nói về cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập?
Các gene cùng nằm trên một cặp NST tương đồng và phân li cùng nhau.
Các gene nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau và phân li độc lập với nhau.
Một gene nằm trên một cặp NST tương đồng và phân li với nhau.
Các gene trên các NST cùng nhân đôi và giảm phân trong quá trình tạo giao tử.
Có bao nhiêu nhận định sau đúng về quan niệm của Mendel về di truyền phân li độc lập?
I. Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định.
II. Các cặp nhân tố di truyền tồn tại trong tế bào một cách độc lập, không hòa trộn lẫn nhau.
III. Mỗi cặp allele của 1 gene quy định một cặp tính trạng riêng biệt.
IV. Các cặp nhân tố di truyền quy định các cặp tính trạng phân li độc lập với nhau trong quá trình hình thành giao tử.
1.
2.
3.
4.
Ở một loài thực vật lưỡng bội, alelle A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alelle a quy định thân thấp; alelle B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alelle b quy định hoa trắng, các gene phân li độc lập. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?.
I. Cho cây Aabb lai phân tích thì đời con có 2 loại kiểu hình, trong đó cây thân thấp, hoa trắng chiếm 50%.
II. Cho cây thân cao, hoa trắng tự thụ phấn, nếu đời con F1 có 2 loại kiểu hình thì chứng tỏ F1 có 3 loại kiểu gen.
III. Cho cây thân thấp, hoa tím (P) tự thụ phấn, thu được F1. Nếu F1 có thân thấp, hoa trắng thì chứng tỏ F1 có 3 loại kểu gen.
IV. Các cây thân thấp, hoa tím giao phấn ngẫu nhiên thì đời con có tối thiểu 3 kiểu gen
1.
3.
2.
4.
Thí nghiệm của Mendel ở cây đậu Hà Lan về hai tính trạng màu sắc hạt và hình dạng hạt được mô tả như hình dưới ?

Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?
I. Ở F2 tách riêng tính trạng màu sắc có tỉ lệ xấp xỉ 3 vàng : 1 xanh
II. F2 tách riêng tính trạng màu sắc có tỉ lệ xấp xỉ 3 trơn : 1 nhăn
III. Tỉ lệ di truyền chung cả hai tính trạng là: 9: 3: 3: 1.
IV. Sự di truyền của 2 cặp tính trạng là độc lập với nhau.
1.
2.
3.
4.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi





