150 câu trắc nghiệm Dao động cơ nâng cao (P6)
Đề thi

150 câu trắc nghiệm Dao động cơ nâng cao (P6)

A
Admin
Vật lýLớp 1278 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo dao động theo phương thẳng đứng với phương trình x = 5cos(5πt + π) cm. Biết lò xo có độ cứng 100N/m và gia tốc trọng trường tại nơi đặt con lắc là g = 10 = π2. Trong một chu kì, khoảng thời gian lực đàn hồi tác dụng lên vật nặng có độ lớn |Fđh| > 1,5N là:

0,249s.

0,151s.

0,267s.

0,3s.

Xem đáp án

Chọn C

Một con lắc lò xo dao động theo phương thẳng đứng với phương trình (ảnh 1)

+ Độ biến dạng của lò xo tại vị trí cân bằng:

Một con lắc lò xo dao động theo phương thẳng đứng với phương trình (ảnh 2)

+ Lực đàn hồi tác dụng lên vật thỏa mãn:

|Fđh| > 1,5N khi |Δl| > 0,015m = 1,5cm hay -2,5 cm  < x <  5cm.

+ Từ hình vẽ ta xác định được khoảng thời gian tương ứng là:

Một con lắc lò xo dao động theo phương thẳng đứng với phương trình (ảnh 3)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang với năng lượng dao động là 20mJ và lực đàn hồi cực đại là 2N. Gọi I là điểm cố định của lò xo. Khoảng thời gian ngắn nhất từ khi I chịu tác dụng của lực kéo đến khi I chịu tác dụng của lực đẩy có cùng độ lớn 1N là 0,1s. Quãng đường ngắn nhất mà vật đi được trong 0,2s là:

2cm.

(2 - √3)cm.

2√3cm.

1cm.

Xem đáp án

Chọn A

Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang với năng lượng dao động (ảnh 1)

Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang với năng lượng dao động (ảnh 2)

Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang với năng lượng dao động (ảnh 3)

Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang với năng lượng dao động (ảnh 4)

Lò xo nằm ngang → Fđh = -kx = ±1N

 → x = ± 1cm

+ Từ hình vẽ, ta thấy khoảng thời gian ngắn nhất để I chịu tác dụng của lực kéo và nén có cùng độ lớn 1N là t = T/6= 0,1 => T = 0,6s.

+ Quãng đường ngắn nhất mà vật đi được trong 0,2s = T/3 <T/2 được xác định bằng công thức:

Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang với năng lượng dao động (ảnh 5)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, từ vị trí cân bằng kéo vật xuống phía dưới để lò xo giãn 10cm rồi thả nhẹ. Sau khoảng thời gian nhỏ nhất tương ứng là Δt1, Δt2 thì lực phục hồi và lực đàn hồi của lò xo bị triệt tiêu, vớit1t2=34. Lấy g = 10m/s2. Chu kì dao động của con lắc là:

0,68s.

0,15s.

0,76s.

0,44s.

Xem đáp án

Chọn D

Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, từ vị trí cân bằng kéo vật xuống phía (ảnh 1)

+ Từ vị trí cân bằng kéo vật xuống phía dưới để lò xo giãn 10cm rồi thả nhẹ => A = 10cm.

+ Lực phục hồi triệt tiêu tại vị trí cân bằng Δt1 = T/4

+ Lực đàn hồi triệt tiêu khi vật qua vị trí lò xo không giãn:

Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, từ vị trí cân bằng kéo vật xuống phía (ảnh 2)

Vậy chu kì dao động của con lắc là: Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, từ vị trí cân bằng kéo vật xuống phía (ảnh 3)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn dao động điều hòa với chu kì T0 trong chân không. Tại nơi đó, đưa con lắc ra ngoài không khí ở cùng một nhiệt độ thì chu kì của con lắc là T. Biết T khác T0 chỉ do lực đẩy Acsimet của không khí. Gọi tỉ số giữa khối lượng riêng của không khí và khối lượng riêng của chất làm vật nặng là ε. Mối liên hệ giữa T và T0 là:

Một con lắc đơn dao động điều hòa với chu kì T0 trong chân không (ảnh 5)

Một con lắc đơn dao động điều hòa với chu kì T0 trong chân không (ảnh 6)

Một con lắc đơn dao động điều hòa với chu kì T0 trong chân không (ảnh 7)

Một con lắc đơn dao động điều hòa với chu kì T0 trong chân không (ảnh 8)

Xem đáp án

Chọn A

+ Chu kì dao động của con lắc đơn trong chân không Một con lắc đơn dao động điều hòa với chu kì T0 trong chân không (ảnh 1)

+ Chu kì của con lắc đơn chịu thêm tác dụng của lực đẩy Acsimet:

Một con lắc đơn dao động điều hòa với chu kì T0 trong chân không (ảnh 2)

Một con lắc đơn dao động điều hòa với chu kì T0 trong chân không (ảnh 3)

Một con lắc đơn dao động điều hòa với chu kì T0 trong chân không (ảnh 4)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba con lắc lò xo đặt thẳng đứng 1, 2 và 3. Vị trí cân bằng của ba vật cùng nằm trên một đường thẳng. Chọn trục Ox có phương thẳng đứng, gốc tọa độ ở vị trí cân bằng thì phương trình dao động lần lượt là x1 = A1cos(20t + φ1) cm, x2 = 5cos(20t + π/6) cm và x3 = 10√3cos(20t - π/3) cm. Để ba vật dao động của ba con lắc luôn nằm trên một đường thẳng thì:

A1 = 10cm và φ1 = π/4 rad.

A1 = 10cm và φ1 = -π/4 rad.

A1 = 20cm và φ1 = π/2 rad.

A1 = 20cm và φ1 = -π/2 rad.

Xem đáp án

Chọn C

+ Để trong quá trình dao động ba vật luôn thẳng hàng thì: Ba con lắc lò xo đặt thẳng đứng 1, 2 và 3. Vị trí cân bằng của ba vật cùng (ảnh 1)

=> 2x2 = x1 +x3 => x1 = 2x2 – x3

+ Ta có thể sử dụng phương pháp tổng hợp dao động bằng số phức trên máy tính =>  x1 = 20cos(20t + π/2) cm.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba chất điểm dao động điều hòa với cùng biên độ A, cùng một vị trí cân bằng với tần số góc lần lượt là ω, 2ω và 3ω. Biết rằng tại mọi thời điểmx1v1+x2v2=x3v3. Tại thời điểm t, tốc độ của các chất điểm lần lượt là 10 cm/s; 15 cm/s và v3 = ?

20 cm/s.

18 cm/s.

24 cm/s.

25 cm/s.

Xem đáp án

Chọn B

Ba chất điểm dao động điều hòa với cùng biên độ A, cùng một vị trí cân bằng (ảnh 1)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị li độ theo thời gian của chất điểm 1 (đường 1) và chất điểm 2 (đường 2) như hình vẽ, tốc độ cực đại của chất điểm 2 là 4π cm/s. Không kể thời điểm t = 0, thời điểm hai chất điểm có cùng li độ lần thứ 5 là:

Đồ thị li độ theo thời gian của chất điểm 1 (đường 1) và chất điểm 2 (đường 2) (ảnh 1)

4,0s

3,25s

3,75s

3,5s

Xem đáp án

Chọn D

+ T2 = 2T1 => ω1 = 2ω2

+ Mặt khác: 

Đồ thị li độ theo thời gian của chất điểm 1 (đường 1) và chất điểm 2 (đường 2) (ảnh 2)Đồ thị li độ theo thời gian của chất điểm 1 (đường 1) và chất điểm 2 (đường 2) (ảnh 3)Đồ thị li độ theo thời gian của chất điểm 1 (đường 1) và chất điểm 2 (đường 2) (ảnh 4)

+Từ hình vẽ: lần thứ 5 (không kể thời điểm t = 0):

Đồ thị li độ theo thời gian của chất điểm 1 (đường 1) và chất điểm 2 (đường 2) (ảnh 5)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lò xo đồng chất, tiết diện đều được cắt thành ba lò xo có chiều dài tự nhiên là l cm, (l – 10)cm và (l – 20)cm. Lần lượt gắn mỗi lò xo này (theo thứ tự trên) với vật nhỏ khối lượng m thì được ba con lắc có chu kì dao động riêng tương ứng là : 2s; √3s và T. Biết độ cứng của các lò xo tỉ lệ nghịch với chiều dài tự nhiên của nó. Giá trị của T:

1,00s

1,28s

1,41s

1,50s

Xem đáp án

Chọn C

Gọi lo, k là chiều dài tự nhiên và độ cứng của lò xo khi chưa cắt ta có:

Một lò xo đồng chất, tiết diện đều được cắt thành ba lò xo có chiều dài (ảnh 1)

Một lò xo đồng chất, tiết diện đều được cắt thành ba lò xo có chiều dài (ảnh 2)

Một lò xo đồng chất, tiết diện đều được cắt thành ba lò xo có chiều dài (ảnh 3)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lò xo nhẹ có độ cứng 20N/m, đầu trên được treo vào một điểm cố định, đầu dưới gắn vào vặt nhỏ A có khối lượng 100g; vật A được nối với vật nhỏ B có khối lượng 100g bằng một sợi dây mềm, mảnh, nhẹ, không dãn và đủ dài. Từ vị trí cân bằng của hệ, kéo vật B thẳng đứng xuống dưới một đoạn 20cm rồi thả nhẹ để vật B đi lên với vận tốc ban đầu bằng không. Khi vật B bắt đầu đổi chiều chuyển động thì bất ngờ bị tuột tay khỏi dây nối. Bỏ qua các lực cản, lấy g = 10m/s2. Khoảng thời gian từ khi vật B bị tuột khỏi dây nối đến khi rơi đến vị trí được thả ban đầu là:

0,30s

0,68s

0,26s

0,28s

Xem đáp án

Chọn A

+ Sau khi kéo vật B xuống dưới 20 cm và thả nhẹ thì hệ dao động với biên độ 20cm.

∆l12 = m12g/k = 0,1m = 10cm

Vật B đi lên được h1 = 30 cm thì lực đàn hồi của lò xo triệt tiêu (x12 = -10cm = -A/2). Khi đó vận tốc của B

Một lò xo nhẹ có độ cứng 20N/m, đầu trên được treo vào một điểm cố định (ảnh 1)Một lò xo nhẹ có độ cứng 20N/m, đầu trên được treo vào một điểm cố định (ảnh 2)

Sau đó vận tốc của vật A có độ lớn giảm dần (vì đang đi về biên trên),

Vật B đi lên thêm được độ caoMột lò xo nhẹ có độ cứng 20N/m, đầu trên được treo vào một điểm cố định (ảnh 3)

+ Vật B đổi chiều chuyển động khi khi lên được độ cao h = h1 + h2 = 45cm = 0,45m

+ Khoảng thời gian từ khi vậ B tuột khỏi dây nối đến khi rơi đến vị trí thả ban đầu là: 

Một lò xo nhẹ có độ cứng 20N/m, đầu trên được treo vào một điểm cố định (ảnh 4)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lò xo đang dao động điều hòa, lực đàn hồi và chiều dài của lò xo có mối liên hệ được cho bởi đồ thị như hình vẽ, cho g = 10 m/s2. Biên độ và chu kì dao động của con lắc là:

A = 8cm; T = 0,56s.

A = 6cm; T = 0,28s.

A = 4cm; T = 0,28s.

A = 6cm; T = 0,56s.

Xem đáp án

Chọn B

Một lò xo đang dao động điều hòa, lực đàn hồi và chiều dài của lò xo (ảnh 1)

+ lmin = 6cm; lmax = 18cm => A = (lmax – lmin) : 2 = 6cm.

+ Fcuctieu = 0 => lo =10cm.

+ Vị trí cân bằng tại lCB = (lmax + lmin) : 2 = 12 cm.

=> Δlo = 12 – 10 = 2cm = 0,02m.

Một lò xo đang dao động điều hòa, lực đàn hồi và chiều dài của lò xo (ảnh 2)

Một lò xo đang dao động điều hòa, lực đàn hồi và chiều dài của lò xo (ảnh 3)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lò xo nhẹ độ cứng k = 20N/m đặt thẳng đứng, đầu dưới gắn cố định, đầu trên gắn với một cái đĩa nhỏ khối lượng M = 600g. Một vật nhỏ khối lượng m = 200g được thả rơi tự do từ độ cao h = 20cm so với đĩa. Coi va chạm hoàn toàn không đàn hồi (va chậm mềm). Chọn t = 0 ngay lúc va chạm, gốc tọa độ tại vị trí cân bằng của hệ vật (M + m), chiều dương hướng xuống, lấy g = 10m/s2. Phương trình dao động của hệ vật là:

x = 20√2 cos(5t - π/4) cm.

x = 10√2 cos(5t + π/4) cm.

x = 10√2 cos(5t - π/4) cm.

x = 20√2 cos(5t - π/4) cm.

Xem đáp án

Chọn C

Một lò xo nhẹ độ cứng k = 20N/m đặt thẳng đứng, đầu dưới gắn cố định (ảnh 1)

+ Khi chỉ có đĩa M thì độ nén lò xo: Một lò xo nhẹ độ cứng k = 20N/m đặt thẳng đứng, đầu dưới gắn cố định (ảnh 2)

+ Khi cho thêm vật m thì Một lò xo nhẹ độ cứng k = 20N/m đặt thẳng đứng, đầu dưới gắn cố định (ảnh 3)

+ Khi xảy ra va chạm thì hệ vật có li độ x = l2 – l1 = 0,1m.

+ Vì vật m rơi tự do nên vận tốc của vật m ngay trước va chạm là: v2 = 2gh =>v = 2m/s.

+ Áp dụng bảo toàn động lượng là: mv = vo(M + m) => vo = 0,5m.

Một lò xo nhẹ độ cứng k = 20N/m đặt thẳng đứng, đầu dưới gắn cố định (ảnh 4)

+ Dựa vào chuyển động tròn đều, lúc trước va chạm hệ vật ở vị trí là lúc lò xo nén 10cm hay x0 = - A/2, vật đi theo chiều dương

Một lò xo nhẹ độ cứng k = 20N/m đặt thẳng đứng, đầu dưới gắn cố định (ảnh 5)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo nằm ngang có chiều dài tự nhiên l0 = 100cm dao động điều hòa trên đoạn thẳng có độ dài l0/10. Tại thời điểm ban đầu, vật đang đi theo chiều dương (là chiều lò xo giãn), lực kéo về có độ lớn cực tiểu thì gia tốc của con lắc là a1 và khi vật có động năng gấp ba lần thế năng lần thứ ba thì gia tốc của con lắc là a2. Khi con lắc có gia tốc là a3=a1+a22 thì chiều dài lò xo lúc đó là:

101,25cm.

103,75cm.

98,75cm.

97,25cm.

Xem đáp án

Chọn C

Lò xo dao động điều hòa trên đoạn dài  L010= 10cm => A = 5cm.

+ Lực kéo về có độ lớn cực tiểu khi x1 = 0, đang đi theo chiều dương và a1 = 0.

+ Khi vật có Wđ = 3Wt thì 

Một con lắc lò xo nằm ngang có chiều dài tự nhiên l0 = 100cm dao động (ảnh 1)

 

tính từ t = 0, tại lần thứ 3 có Wđ = 3Wt thì 

Một con lắc lò xo nằm ngang có chiều dài tự nhiên l0 = 100cm dao động (ảnh 2)

Một con lắc lò xo nằm ngang có chiều dài tự nhiên l0 = 100cm dao động (ảnh 3)

=> Chiều dài là l = 100 - 1,25 = 98,75(cm)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai con lắc lò xo giống nhau đều có khối lượng vật nhỏ là m. Lấy mốc thế năng tại vị trí cân bằng và π2 = 10. X1 và X2 lần lượt là đồ thị li độ theo thời gian của con lắc thứ nhất và con lắc thứ 2 (hình vẽ). Tại thời điểm t, con lắc thứ nhất có động năng 0,06J và con lắc thứ hai có thế năng 0,005J. Giá trị của m là:

Hai con lắc lò xo giống nhau đều có khối lượng vật nhỏ là m (ảnh 1)

800g.

200g.

100g.

400g.

Xem đáp án

Chọn D

Từ đồ thị ta được: 

+ Chu kì của cả 2 dao động là T=1s => ω = 2π = 2√10 rad/s.

Hai con lắc lò xo giống nhau đều có khối lượng vật nhỏ là m (ảnh 2)

 

Hai con lắc lò xo giống nhau đều có khối lượng vật nhỏ là m (ảnh 3)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai con lắc đơn có cùng khối lượng vật nặng được treo vào hai điểm gần nhau cùng một độ cao, cho hai con lắc dao động điều hòa trong hai mặt phẳng song song. Chu kì dao động của con lắc thứ nhất bằng hai lần chu kì dao động của con lắc thứ hai và biên độ dao động của con lắc thứ hai bằng hai lần biên độ dao động của con lắc thứ nhất. Tại một thời điểm hai sợi dây treo song song với nhau thì con lắc thứ nhất có động năng bằng ba lần thế năng, khi đó tỉ số độ lớn vận tốc của con lắc thứ hai và con lắc thứ nhất là:

2/√85

√85/2

√5/2

2√5

Xem đáp án

Chọn B

Hai con lắc đơn có cùng khối lượng vật nặng được treo vào hai điểm gần nhau (ảnh 1)Hai con lắc đơn có cùng khối lượng vật nặng được treo vào hai điểm gần nhau (ảnh 2)

+ Theo đề bài: T1 = 2T2 => l1 = 4l2

+ A2 = 2A1 => αo2.l2 = 2.αo1.l1 => αo2 = 8αo1 (*).

+ Lại có:

Hai con lắc đơn có cùng khối lượng vật nặng được treo vào hai điểm gần nhau (ảnh 3)

Thay (*) và (**) vào (1):

Hai con lắc đơn có cùng khối lượng vật nặng được treo vào hai điểm gần nhau (ảnh 4)Hai con lắc đơn có cùng khối lượng vật nặng được treo vào hai điểm gần nhau (ảnh 5)

Hai con lắc đơn có cùng khối lượng vật nặng được treo vào hai điểm gần nhau (ảnh 6)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Dao động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số với các biên độ lần lượt là 4cm và 7cm. Biên độ dao động của vật không thể nhận giá trị nào dưới đây?

3,5cm.

2cm.

6cm.

8cm.

Xem đáp án

Chọn B

+ |A1 – A2|  ≤ A ≤ A1 + A2

ó 7 – 4 ≤ A ≤ 4 + 7

ó 3cm ≤ A ≤ 11cm

=> A ≠ 2cm.       

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai dao động điều hoà với li độ x­1 và x2 có đồ thị như hình vẽ. Tổng tốc độ của hai dao động ở cùng một thời điểm có giá trị lớn nhất là:

Cho hai dao động điều hoà với li độ x­1 và x2 có đồ thị như hình vẽ (ảnh 1)

280π cm/s.

200π cm/s.

140π cm/s.

20π cm/s.

Xem đáp án

Chọn B

+ Từ đồ thị ta có: hai dao động đều có T = 0,1s => ω = 20π rad/s.

Cho hai dao động điều hoà với li độ x­1 và x2 có đồ thị như hình vẽ (ảnh 2)

Cho hai dao động điều hoà với li độ x­1 và x2 có đồ thị như hình vẽ (ảnh 3)

+ Gỉa sử trong thời điểm t, tổng tốc độ của hai dao động có giá trị lớn nhất.

Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopxki:

Cho hai dao động điều hoà với li độ x­1 và x2 có đồ thị như hình vẽ (ảnh 4)

Cho hai dao động điều hoà với li độ x­1 và x2 có đồ thị như hình vẽ (ảnh 5)

Cho hai dao động điều hoà với li độ x­1 và x2 có đồ thị như hình vẽ (ảnh 6) Cho hai dao động điều hoà với li độ x­1 và x2 có đồ thị như hình vẽ (ảnh 7)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai vt dao động điu hòa dọc theo hai đường thng song song kề nhau và song song với trục tọa độ Ox sao cho không va chạm vào nhau trong quá trình dao động. Vị trí n bng của hai vt đu ở trên một đường thng qua gc tọa độ và vuông góc vi Ox. Biết phương trình dao động của hai vt ln lượt là x1 = 4cos(4πt + π/3) cm và x2 = 4√2 cos(4πt + π/12) cm. Tính từ thời đim t1 = 1/24 s đến thời đim t2 = 1/3 s thì thời gian mà khong cách giữa hai vt theo phương Ox không nhỏ hơn 2√3 cm là bao nhiêu?

1/8 s.

1/12 s.

1/9 s.

1/6 s.

Xem đáp án

Chọn A

Hai vật dao động điều hòa dọc theo hai đường thẳng song song kề nhau (ảnh 1)

Khong cách giữa hai vt theo phương Ox là: 

Hai vật dao động điều hòa dọc theo hai đường thẳng song song kề nhau (ảnh 2)

Theo bài ra ta có d ≥ 23

Trong khoảng t1 = 1/24 s đến t2 = 1/3s = t1 + T/2 +T/12, d có độ lớn không nhỏ hơn 2trong khoảng thời gian là:

 ∆t = T/12 + 2. T/12 = 1/8s.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một con lc đơn có vt nng được tích đin dao động trong đin trường đu có phương thng đứng thì chu kdao động nhỏ là 2,00s. Nếu đổi chiu đin trường, giữ nguyên cường độ thì chu kỳ dao động nhỏ là 3,00s. Chu kỳ dao động nhỏ của con lc đơn khi không có đin trường là:

2,35s.

2,50s.

1,80s.

2,81s.

Xem đáp án

Chọn A

Chu kỳ dao động nhỏ của con lc đơn khi không có đin trường là

cau-18-phan-6-ddcnc-1.PNG

Trường hợp lực điện trường hướng lên (ngược chiều trọng lực):

Cho một con lắc đơn có vật nặng được tích điện dao động trong điện trường (ảnh 1)

Đổi chiều điện trường:

cau-18-phan-6-ddcnc-3.PNG

 

Ta có T’ > T nên theo giả thiết ta được T’ = T2 = 3s, T = T1 = 2s

Cho một con lắc đơn có vật nặng được tích điện dao động trong điện trường (ảnh 2)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Con lc lò xo có độ cứng k, chiu dài l , một đu gn cố định, một đu gn vào vt có khối lượng m. Kích thích cho lò xo dao động điu hoà với biên độ  A = l/ 2  tn mt phng ngang không ma sát. Khi lò xo đang dao động và bị giãn cực đi, tiến hành gicht lò xo ti vị trí cách vt một đon l , khi đó tốc độ dao động cực đi của vt là:

Con lắc lò xo có độ cứng k, chiều dài l , một đầu gắn cố định, một đầu gắn vào (ảnh 5)

Con lắc lò xo có độ cứng k, chiều dài l , một đầu gắn cố định, một đầu gắn vào (ảnh 6)

Con lắc lò xo có độ cứng k, chiều dài l , một đầu gắn cố định, một đầu gắn vào (ảnh 7)

Con lắc lò xo có độ cứng k, chiều dài l , một đầu gắn cố định, một đầu gắn vào (ảnh 8)

Xem đáp án

Chọn A

+ Thế năng của vật tại vị trí lò xo giãn cực đại:

Con lắc lò xo có độ cứng k, chiều dài l , một đầu gắn cố định, một đầu gắn vào (ảnh 1)

Động năng khi đó: Wđ = 0.

Ngay sau khi tiến hành gicht lò xo ti vị trí cách vt một đon l, lò xo còn lại dao động có chiều dài tự nhiên là: l’0

Coi lò xo giãn đều, nên ta có: 

Con lắc lò xo có độ cứng k, chiều dài l , một đầu gắn cố định, một đầu gắn vào (ảnh 2)

→ Độ cứng của lò xo mới là: k’ = 1,5k

+ Thế năng của vật ngay sau khi giữ:

Con lắc lò xo có độ cứng k, chiều dài l , một đầu gắn cố định, một đầu gắn vào (ảnh 3)

Động năng của vật ngay sau khi giữ: W’đ = 0

Cơ năng của vật ngay sau khi giữ:

Con lắc lò xo có độ cứng k, chiều dài l , một đầu gắn cố định, một đầu gắn vào (ảnh 4)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai dao động điu hoà với li độ x1x2 có đồ thị như hình v. Tổng tốc độ của hai dao động ở cùng một thời đim có giá trị lớn nht là:

Cho hai dao động điều hoà với li độ x1 và x2 có đồ thị như hình vẽ (ảnh 1)

200π cm/s.

140π cm/s.

280π cm/s.

100π cm/s.

Xem đáp án

Chọn A

Cho hai dao động điều hoà với li độ x1 và x2 có đồ thị như hình vẽ (ảnh 2)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lc lò xo gồm vt nhỏ khối lượng 0,1kg và lò xo có độ cứng 10N/m. Vt nhỏ được đt trên giá đỡ cố định nm ngang dọc theo trục lò xo. Hệ số ma sát trượt gia gđvà vt nhỏ là 0,15. Ban đu giữ vt ở vị trí lò xo bị nén 7cm rồi buông nhẹ để con lc dao động tt dn. Ly g = 10m/s2. Khi vt dừng li thì lò xo:

bị nén 1cm.

bị dãn 1,5cm.

bị dãn 1cm.

bị nén 1,5cm.

Xem đáp án

Chọn D

+ k.Δl = 0,15.mg => x = 0,015 m = 1,5cm.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Quả cầu kim loại của con lắc đơn có khối lượng m = 0,1kg tích điện q = 10-7C được treo bằng một sợi dây không giãn, mảnh, cách điện có chiều dài l tại nơi có gia tốc trọng trường g = 9,8m/s2 và được đặt trong một điện trường đều, nằm ngang có cường độ E = 2.106V/m. Ban đầu người ta giữ quả cầu để sợi dây có phương thẳng đứng rồi buông nhẹ cho vật dao động điều hòa. Lực căng cực đại của dây trong quá trình dao động là:

1,02N.

1,04N.

1,36N.

1,39N.

Xem đáp án

Chọn B

Quả cầu kim loại của con lắc đơn có khối lượng m = 0,1kg tích điện (ảnh 1)

+ Khi con lắc ở VTCB mới O’ dây treo hợp với phương

thẳng đứng góc α0:

Quả cầu kim loại của con lắc đơn có khối lượng m = 0,1kg tích điện (ảnh 2)

Quả cầu kim loại của con lắc đơn có khối lượng m = 0,1kg tích điện (ảnh 3)

=> Lực căng cực đại của dây trong quá trình dao động là:

T = mg’(3 – 2cosα0 ) = 0,1.10,002(3 – 2cos(0,2012rad)) = 1,0406 N = 1,04N.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị vận tốc - thời gian của một vật dao động điều hoà như hình vẽ. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Đồ thị vận tốc - thời gian của một vật dao động điều hoà như hình vẽ (ảnh 1)

Tại thời điểm t2, gia tốc của vật có giá trị âm.

Tại thời điểm t1, gia tốc của vật có giá trị dương.

Tại thời điểm t4, vật ở biên dương.

Tại thời điểm t3, vật ở biên dương.

Xem đáp án

Chọn C

Tại thời điểm t4, vận tốc của vật bằng 0 và sau đó v âm, vì v nhanh pha hơn u góc π/2 nên khi đó vật ở biên dương.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm tham gia đồng thời hai dao động trên trục Ox có phương trình x1=A1cos10t; x2=A2cos(10t+j2). Phương trình dao động tổng hợp x = A1√3 cos(10t +j), trong đó có j2 - jπ/6. Tỉ số φ2 bằng:

1/2 hoặc 3/4

1/3 hoặc 2/3

3/4 hoặc 2/5

2/3 hoặc 4/3

Xem đáp án

Chọn A

+ Vẽ giản đồ véc tơ như hình vẽ:

Một chất điểm tham gia đồng thời hai dao động trên trục Ox có phương trình (ảnh 1)

Xét tam giác OA1A:

Một chất điểm tham gia đồng thời hai dao động trên trục Ox có phương trình (ảnh 2)

Một chất điểm tham gia đồng thời hai dao động trên trục Ox có phương trình (ảnh 3)Một chất điểm tham gia đồng thời hai dao động trên trục Ox có phương trình (ảnh 4)

Một chất điểm tham gia đồng thời hai dao động trên trục Ox có phương trình (ảnh 5)Một chất điểm tham gia đồng thời hai dao động trên trục Ox có phương trình (ảnh 6)

Một chất điểm tham gia đồng thời hai dao động trên trục Ox có phương trình (ảnh 7)Một chất điểm tham gia đồng thời hai dao động trên trục Ox có phương trình (ảnh 8)

Một chất điểm tham gia đồng thời hai dao động trên trục Ox có phương trình (ảnh 9)

=>Một chất điểm tham gia đồng thời hai dao động trên trục Ox có phương trình (ảnh 10)

Một chất điểm tham gia đồng thời hai dao động trên trục Ox có phương trình (ảnh 11)

 

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn có chiều dài dây treo l = 0,249m, quả cầu nhỏ có khối lượng m = 100g. Cho nó dao động tại nơi có gia tốc trọng trường g = 9,8m/s2 với biên độ góc α0 = 0,07rad trong môi trường dưới tác dụng của lực cản (có độ lớn không đổi) thì nó sẽ dao động tắt dần với cùng chu kì như khi không có lực cản. Biết con lắc đơn chỉ dao động được 100s thì ngừng hẳn. Độ lớn của lực cản bằng:

1,7.10-3N.

2,7.10-4N.

1,7.10-4N.

1,2.10-4N.

Xem đáp án

Chọn C

+ Độ giảm biên độ sau một chu kì: Một con lắc đơn có chiều dài dây treo l = 0,249m, quả cầu nhỏ có khối lượng (ảnh 1)

=> Số dao động thực hiện đến khi dừng:Một con lắc đơn có chiều dài dây treo l = 0,249m, quả cầu nhỏ có khối lượng (ảnh 2)

+ Thời gian dao động: Một con lắc đơn có chiều dài dây treo l = 0,249m, quả cầu nhỏ có khối lượng (ảnh 3)

+ Thay biểu thức của Δα và T vào (*) => Fc = 1,7.10-4 N.