15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 31. Hình nón có đáp án
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 31. Hình nón có đáp án

A
Admin
ToánLớp 9133 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(l,\,\,h,\,\,r\) lần lượt là độ dài đường sinh, chiều cao và bán kính đáy của hình nón. Khi đó

\(l = h + r\).

\(l = {h^2} + {r^2}\).

\(l = \sqrt {{h^2} + {r^2}} \).

\(l = \sqrt {{h^2} - {r^2}} \).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \[{l^2} = {h^2} + {r^2}\], suy ra \[l = \sqrt {{h^2} + {r^2}} .\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích xung quanh của hình nón có bán kính đáy \[r\] và chiều cao \[h\]

\[{S_{xq}} = \pi rh.\]

\[{S_{xq}} = \pi r\sqrt {{r^2} + {h^2}} .\]

\[{S_{xq}} = \frac{1}{3}\pi {r^2}h.\]

\[{S_{xq}} = \pi r\sqrt {{r^2} - {h^2}} .\]

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \[{l^2} = {h^2} + {r^2}\], suy ra \[l = \sqrt {{h^2} + {r^2}} .\]

Diện tích xung quanh của hình nón là: \[{S_{xq}} = \pi rl = \pi r\sqrt {{h^2} + {r^2}} .\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(l,\,\,h,\,\,r\) lần lượt là độ dài đường sinh, chiều cao và bán kính đáy của hình nón. Diện tích toàn phần của hình nón là

\({S_{tp}} = \pi rl\).

\({S_{tp}} = \pi rl + 2\pi {r^2}.\)

\({S_{tp}} = 2\pi r\left( {l + r} \right).\)

\[{S_{tp}} = \pi r\left( {l + r} \right).\]

Xem đáp án

Chọn D

Diện tích toàn phần của hình nón là: \[{S_{tp}} = \pi r\left( {l + r} \right).\]

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích của hình nón có bán kính \(r\) và chiều cao \(h\)

\[V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h\].

\[V = \pi {r^2}h\].

\[V = \frac{4}{3}\pi {r^2}h\].

\[V = 3\pi {r^2}h\].

Xem đáp án

Chọn A

Thể tích của hình nón có bán kính \(r\) và chiều cao \(h\) là: \[V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h.\]

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình nón có độ dài đường sinh là \(l\) và diện tích xung quanh là \({S_{xq}}.\) Chu vi đáy của hình nón là

\(C = \frac{{{S_{xq}}}}{{2l}}.\)

\(C = \frac{{{S_{xq}}}}{l}.\)

\(C = \frac{{2{S_{xq}}}}{l}.\)

\(C = \frac{{3{S_{xq}}}}{l}.\)

Xem đáp án

Chọn C

Diện tích xung quanh của hình nón có chu vi \(C\) và độ dài đường sinh \(l\) là: \({S_{xq}} = \frac{1}{2}Cl\).

Suy ra \(C = \frac{{2{S_{xq}}}}{l}.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình nón có độ dài đường sinh là \[10{\rm{\;cm}},\] bán kính đáy \[r = 3{\rm{\;cm}}.\] Diện tích toàn phần của hình nón đó bằng

\[39\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[30\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[60\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[78\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

Xem đáp án

Chọn A

Diện tích toàn phần của hình nón đó là: \[{S_{tp}} = \pi r\left( {l + r} \right) = \pi  \cdot 3\left( {10 + 3} \right) = 39\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khối nón có bán kính đường tròn đáy và độ dài đường cao cùng bằng \[3a\] thì có thể tích bằng

\[\pi {a^3}.\]

\[3\pi {a^3}.\]

\[9\pi {a^3}.\]

\[27\pi {a^3}.\]

Xem đáp án

Chọn C

Theo đề, ta có bán kính đường tròn đáy và độ dài đường cao cùng bằng \[3a\] nên \[r = h = 3a.\]

Thể tích của khối nón là: \[V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h = \frac{1}{3}\pi  \cdot {\left( {3a} \right)^2} \cdot 3a = 9\pi {a^3}.\]

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình nón có bán kính đáy \[r = 2,\] biết diện tích xung quanh của hình nón là \[2\sqrt 5 \pi .\] Thể tích của hình nón đó bằng

\[\pi .\]

\[\frac{{5\pi }}{3}.\]

\[\frac{{4\pi }}{3}.\]

\[\frac{{2\pi }}{3}.\]

Xem đáp án

Chọn C

Gọi \(l\) là đường sinh của hình nón.

Công thức tính diện tích xung quanh của hình nón là \[{S_{xq}} = \pi rl.\]

Suy ra \(l = \frac{{{S_{xq}}}}{{\pi r}} = \frac{{2\sqrt 5 \pi }}{{\pi  \cdot 2}} = \sqrt 5 .\)

Ta có: \[{l^2} = {h^2} + {r^2}.\] Suy ra \[{h^2} = {l^2} - {r^2} = {\left( {\sqrt 5 } \right)^2} - {2^2} = 1.\] Do đó \[h = 1.\]

Thể tích của hình nón đó là: \[V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h = \frac{1}{3}\pi  \cdot {2^2} \cdot 1 = \frac{{4\pi }}{3}.\]

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình nón có đường kính đáy là \[10{\rm{\;cm}}\] và diện tích toàn phần là \[60\pi \,{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\] Khi đó độ dài đường sinh của hình nón đó bằng

\[6{\rm{\;cm}}.\]

\[7{\rm{\;cm}}.\]

\[8{\rm{\;cm}}.\]

\[9{\rm{\;cm}}.\]

Xem đáp án

Chọn B

Gọi \(l{\rm{\;(cm)}}\) là độ dài đường sinh của hình nón.

Bán kính đáy của hình nón đó là: \[r = \frac{{10}}{2} = 5{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Công thức tính diện tích toàn phần của hình nón là: \({S_{tp}} = \pi r\left( {l + r} \right)\).

Suy ra \[\pi  \cdot 5 \cdot \left( {l + 5} \right) = 60\pi \]

Nên \[l + 5 = 12\]

Do đó \[l = 12 - 5 = 7{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình nón có chiều cao bằng bán kính đáy và có thể tích bằng \[9\pi .\] Chiều cao của hình nón đó bằng

\[3.\]

\[3\sqrt 3 .\]

\[\sqrt 3 .\]

\[\sqrt[3]{9}.\]

Xem đáp án

Chọn A

Vì chiều cao của hình nón bằng bán kính đáy nên ta có \[h = r.\]

Công thức tính thể tích của hình nón là: \(V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h\)

Suy ra \[\frac{1}{3}\pi {r^2}h = 9\pi .\]

Hay \[\frac{1}{3}\pi {h^2} \cdot h = 9\pi .\]

Do đó \[{h^3} = 27\] nên \[h = \sqrt[3]{{27}} = 3.\]

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu tăng bán kính đáy và đường sinh của một hình nón lên 2 lần thì diện tích xung quanh của hình nón đó

tăng 4 lần.

tăng 2 lần.

giảm 4 lần.

không đổi.

Xem đáp án

Chọn A

Gọi \[r,l,{S_{xq}}\] lần lượt là bán kính đáy, đường sinh, diện tích xung quanh của hình nón cũ.

\[r',l',{S'_{xq}}\] lần lượt là bán kính đáy, đường sinh, diện tích xung quanh của hình nón mới.

Vì tăng bán kính đáy của hình nón cũ lên 2 lần nên ta có \[r' = 2r.\]

Vì tăng đường sinh của hình nón cũ lên 2 lần nên ta có \[l' = 2l.\]

Ta có: \[{S'_{xq}} = \pi r'l' = \pi  \cdot 2r \cdot 2l = 4\pi rl = 4{S_{xq}}.\]

Do đó diện tích xung quanh của hình nón mới của hình trụ gấp 4 lần diện tích xung quanh của hình nón cũ.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\]\[BC = 20{\rm{\;cm}},AB = 16{\rm{\;cm}}.\] Quay tam giác \[ABC\] quanh cạnh \[AB,\] ta được một hình nón có diện tích toàn phần bằng

\[576\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[768\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[1\,\,152\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\].

\[384\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

Xem đáp án

Chọn D

Hình nón được tạo thành có đ (ảnh 1)

Hình nón được tạo thành có đường sinh \[l = BC = 20{\rm{\;cm}},\] chiều cao \(h = AB = 16{\rm{\;cm}}.\)

Ta có \({l^2} = {h^2} + {r^2}\) suy ra \({r^2} = {l^2} - {h^2} = {20^2} - {16^2} = 144.\)

Do đó bán kính của hình nón là \[r = 12{\rm{\;cm}}.\]

Diện tích toàn phần cần tìm là:

\[{S_{tp}} = \pi r\left( {l + r} \right) = \pi  \cdot AC\left( {BC + AC} \right) = \pi  \cdot 12\left( {20 + 12} \right) = 384\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khối gỗ hình trụ có chu vi đáy \[2\pi {\rm{\;cm}}\] và chiều cao \[2{\rm{\;cm}},\] người ta gọt đi một phần gỗ bên ngoài để có được khối gỗ hìnhnón có đáy là một đáy của khối gỗ hình trụ và chiều cao bằng chiều cao của khối gỗ hình trụ. Phần thể tích gỗ đã gọt đi là

\[\frac{{4\pi }}{3}{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\]

\[\frac{{2\pi }}{3}{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\]

\[4\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\]

\[2\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\]

Xem đáp án

Chọn A

Hình nón được tạo thành có đ (ảnh 1) 

Bán kính của khối gỗ hình trụ và khối gỗ hình nón là: \(r = \frac{{2\pi }}{{2\pi }} = 1{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

Thể tích của hình trụ là: \[{V_1} = \pi  \cdot {1^2} \cdot 2 = 2\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

Thể tích của hình nón là: \[{V_2} = \frac{1}{3}\pi  \cdot {1^2} \cdot 2 = \frac{{2\pi }}{3}{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

Thể tích phần gỗ đã gọt đi là: \[V = {V_1} - {V_2} = 2\pi  - \frac{{2\pi }}{3} = \frac{{4\pi }}{3}{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Bác An có một đống cát dạng hình nón cao \[2{\rm{\;m}},\] đường kính \[2{\rm{\;m}}.\] Bác tính rằng để sửa xong ngôi nhà của mình cần ít nhất \[30{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\] cát. Hỏi bác An cần mua bổ sung ít nhất bao nhiêu xe cát nữa để đủ cát sửa nhà, biết rằng thùng xe có dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài, chiều rộng và chiều cao lần lượt là \(4{\rm{\;m}},\,\,1,7{\rm{\;m}},\,\,1,8{\rm{\;m}}\) (lấy \[\pi \approx 3,14\])?

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Chọn B

Bán kính của đống cát bác An có là: \[r = \frac{2}{2} = 1{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\]

Thể tích đống cát bác An có là:

\[V = \frac{1}{3}\pi  \cdot {1^2} \cdot 2 = \frac{2}{3}\pi  \approx \frac{2}{3} \cdot 3,14 \approx 2,093{\rm{\;(}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

Số \[{{\rm{m}}^3}\] cát ít nhất bác An cần mua bổ sung để đủ cát sửa nhà là: \[30 - 2,093 = 27,907\,\,({{\rm{m}}^3}).\]

Thể tích của thùng xe cát là: \(4 \cdot 1,7 \cdot 1,8 = 12,24{\rm{\;(}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Ta có: \(27,907:12,24 \approx 2,28\).

Như vậy bác An cần mua bổ sung thêm ít nhất \(3\) xe cát để đủ cát sửa nhà.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình nón có diện tích xung quanh và diện tích toàn phần lần lượt bằng \[65\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\]\[115\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\] Chiều cao của hình nón đó bằng bao nhiêu centimet (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

\[5,87{\rm{\;cm}}.\]

\[5,9{\rm{\;cm}}.\]

\[5,874{\rm{\;cm}}.\]

\[{\rm{5,88\;cm}}.\]

Xem đáp án

Chọn A

Ta có diện tích đáy của hình nón bằng hiệu diện tích toàn phần trừ đi diện tích xung quanh, và bằng \(115\pi  - 65\pi  = 50\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Công thức tính diện tích đáy của hình nón là: \[S = \pi {r^2}{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

Suy ra \[\pi {r^2} = 50\pi .\]

Nên \[{r^2} = 50,\] do đó \[r = 5\sqrt 2 {\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Gọi \(l{\rm{\;(cm),}}\,\,{\rm{h\;(cm)}}\) lần lượt là độ dài đường sinh và chiều cao của hình nón.

Ta có công thức tính diện tích xung quanh của hình nón là: \({S_{xq}} = \pi rl{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Suy ra \(\pi  \cdot 5\sqrt 2  \cdot l = 65\pi \)

Do đó \[l = \frac{{13\sqrt 2 }}{2}{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Ta có: \[{l^2} = {h^2} + {r^2}.\] Suy ra \[{h^2} = {l^2} - {r^2} = {\left( {\frac{{13\sqrt 2 }}{2}} \right)^2} - {\left( {5\sqrt 2 } \right)^2} = \frac{{69}}{2}.\]

Vì vậy \[h = \frac{{\sqrt {138} }}{2} \approx 5,87{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]