15 câu trắc nghiệm Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 2. Bất phương trình bậc nhất một ẩn có đáp án
Đề thi

15 câu trắc nghiệm Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 2. Bất phương trình bậc nhất một ẩn có đáp án

A
Admin
ToánLớp 977 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Nhận biết

Bất phương trình bậc nhất một ẩn có dạng:

\(ax + b = 0\).

\(ax + b > 0\).

\(ax + by = 0\).

\(ax + b \le 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bất phương trình bậc nhất một ẩn là bất phương trình có dạng \(ax + b > 0\), \(ax + b < 0\), \(ax + b \ge 0\) hoặc \(ax + b \le 0\) với \(a,b\) là hai số đã cho và \(a \ne 0\) nên \(ax + b > 0\) là bất phương trình bậc nhất một ẩn.</>

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Vế phải của bất phương trình \(2x + 3 > 55\) là:

\(2x + 3\).

\(2x\).

\(55\).

\(2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vế trái của bất phương trình \(2x + 3 > 55\) là \(2x + 3\), vế phải của bất phương trình là 55.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Vế trái của bất phương trình \(3x - 22 < 0\) là

3x.

22.

\(3x - 22\).

0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vế trái của bất phương trình \(3x - 22 < 0\) là \(3x - 22\), vế phải của bất phương trình là 0.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định đúng là:

Số \({x_0}\) là một nghiệm của bất phương trình \(A\left( x \right) < B\left( x \right)\) nếu \(A\left( {{x_0}} \right) < B\left( {{x_0}} \right)\).

>

Số \({x_0}\) là một nghiệm của bất phương trình \(A\left( x \right) < B\left( x \right)\) nếu \(A\left( {{x_0}} \right) > B\left( {{x_0}} \right)\).>

Số \({x_0}\) là một nghiệm của bất phương trình \(A\left( x \right) \le B\left( x \right)\) nếu \(A\left( {{x_0}} \right) > B\left( {{x_0}} \right)\).

Số \({x_0}\) là một nghiệm của bất phương trình \(A\left( x \right) \ge B\left( x \right)\) nếu \(A\left( {{x_0}} \right) < B\left( {{x_0}} \right)\).

>

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Với phương trình bậc nhất có ẩn\(x\), số \({x_0}\) được coi là một nghiệm của bất phương trình nếu ta thay \(x = {x_0}\) vào bất phương trình thì nhận được một khẳng định đúng.

Vậy số \({x_0}\) là một nghiệm của bất phương trình \(A\left( x \right) < B\left( x \right)\) nếu \(A\left( {{x_0}} \right) < B\left( {{x_0}} \right)\).

>

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Bất phương trình bậc nhất một ẩn \(ax + b > 0\) với \(a \ne 0\) có nghiệm là

\(x < - \frac{b}{a}\) với \(a < 0\).

\(x < - \frac{b}{a}\) với \(a > 0\).</>

\(x < \frac{b}{a}\) với \(a < 0\).

\(x < \frac{b}{a}\) với \(a > 0\).</>

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(ax + b > 0\)

\(ax < - b\) (trừ hai vế bất đẳng thức cho b)

+ Với \(a > 0\) thì \(x > - \frac{b}{a}\) (chia hai vế bất phương trình cho a).

+ Với \(a < 0\) thì \(x < - \frac{b}{a}\) (chia hai vế bất phương trình cho a).

Vậy bất phương trình có nghiệm là \(x > - \frac{b}{a}\) với \(a > 0\) và \(x < - \frac{b}{a}\) với \(a < 0\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Thông hiểu

Nghiệm của bất phương trình \(2x - 8 > 0\) là

\(x > 3\).

\(x > 4\).

\(x < 3\).

\(x < 4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(2x - 8 > 0\)

\(2x > 8\)

\(x > 4\)

Vậy nghiệm của bất phương trình đã cho là \(x > 4\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của bất phương trình \(9 - 3x \le 0\) là

\(x \ge 3\).

\(x \ge 4\).

\(x \le 3\).

\(x \le 4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(9 - 3x \le 0\)

\( - 3x \le - 9\)

\(x \ge 3\)

Vậy bất phương trình có nghiệm là \(x \ge 3\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của bất phương trình \(5 - \frac{1}{3}x < 1\) là

\(x > 12\).

\(x < 12\).

\(x > 9\).

\(x < 9\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(5 - \frac{1}{3}x < 1\)

\( - \frac{1}{3}x < 1 - 5\)

\( - \frac{1}{3}x < - 4\)

\(x > 12\)

Vậy bất phương trình có nghiệm là \(x > 12\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của bất phương trình \( - x - 3 > - 10 + 2x\) là \(x < \frac{a}{b}\). Giá trị của biểu thức \(a + b\) bằng

10.

9.

–4.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \( - x - 3 > - 10 + 2x\)

\( - x - 3 - 2x + 10 > 0\)

\(\left( { - x - 2x} \right) + \left( {10 - 3} \right) > 0\)

\( - 3x + 7 > 0\)

\( - 3x > - 7\)

\(x < \frac{7}{3}\)

Suy ra \(a = 7\), \(b = 3\).

Vậy \(a + b = 7 + 3 = 10\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bất phương trình \(\frac{1}{2}x + 2m < - 6 + \frac{5}{2}x\), với \(m = 2\) thì nghiệm của bất phương trình là

\(x > 5\).

\(x > - 5\).

\(x < - 5\).

\(x < 5\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Với \(m = 2\) ta có \(\frac{1}{2}x + 2.2 < - 6 + \frac{5}{2}x\)

\(\frac{1}{2}x + 4 < - 6 + \frac{5}{2}x\)

\(\frac{1}{2}x + 4 + 6 - \frac{5}{2}x < 0\)

\(\left( {\frac{1}{2}x - \frac{5}{2}x} \right) + \left( {4 + 6} \right) < 0\)

\( - 2x + 10 < 0\)

\( - 2x < - 10\)

\(x > 5\)

Vậy với \(m = 2\) thì nghiệm của bất phương trình là \(x > 5\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(m = 1\), nghiệm của bất phương trình \(\frac{{x + 1}}{4} - m > - \frac{{2x + 5}}{4}\) là \(x > \frac{c}{d}\). Khẳng định nào sau đây là sai?

\(2c - d + 3m = 4\).

\(2c - d - 3m = - 2\).

\(2c + d + 3m = 9\).

\(2c + d - 3m = 4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là:

Với \(m = 1\) ta có \(\frac{{x + 1}}{4} - 1 > - \frac{{2x + 5}}{4}\)

\(x + 1 - 4 > - 2x - 5\)

\(x - 3 > - 2x - 5\)

\(x - 3 + 2x + 5 > 0\)

\(\left( {x + 2x} \right) + \left( {5 - 3} \right) > 0\)

\(3x + 2 > 0\)

\(3x > - 2\)

\(x > - \frac{2}{3}\).

Suy ra \(c = 2\), \(d = 3\).

Ta thấy \(2c + d + 3m = 2.2 + 3 + 3.1 = 10\).

Vậy khẳng định C là khẳng định sai.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của bất phương trình \({\left( {x + 2} \right)^2} < x + {x^2} - 3\) là

\(x > - \frac{7}{3}\).

\(x > \frac{7}{3}\).

\(x < \frac{7}{3}\).

\(x < - \frac{7}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \({\left( {x + 2} \right)^2} < x + {x^2} - 3\)

\({x^2} + 4x + 4 < x + {x^2} - 3\)

\({x^2} + 4x + 4 - x - {x^2} + 3 < 0\)

\(\left( {{x^2} - {x^2}} \right) + \left( {4x - x} \right) + \left( {4 + 3} \right) < 0\)

\(3x + 7 < 0\)

\(3x < - 7\)

\(x < - \frac{7}{3}.\)

Vậy bất phương trình có nghiệm \(x < - \frac{7}{3}\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

III. Vận dụng

Nghiệm của bất phương trình \[\frac{{x + 2004}}{{2005}} + \frac{{x + 2005}}{{2006}} < \frac{{x + 2006}}{{2007}} + \frac{{x + 2007}}{{2008}}\] là

\(x < 1\).

\(x < 2\).

\(x > 1\).

\(x > 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[\frac{{x + 2004}}{{2005}} + \frac{{x + 2005}}{{2006}} < \frac{{x + 2006}}{{2007}} + \frac{{x + 2007}}{{2008}}\]

\[\frac{{x + 2004}}{{2005}} - 1 + \frac{{x + 2005}}{{2006}} - 1 < \frac{{x + 2006}}{{2007}} - 1 + \frac{{x + 2007}}{{2008}} - 1\]

\[\frac{{x + 2004 - 2005}}{{2005}} + \frac{{x + 2005 - 2006}}{{2006}} < \frac{{x + 2006 - 2007}}{{2007}} + \frac{{x + 2007 - 2008}}{{2008}}\]

\[\frac{{x - 1}}{{2005}} + \frac{{x - 1}}{{2006}} < \frac{{x - 1}}{{2007}} + \frac{{x - 1}}{{2008}}\]

\[\frac{{x - 1}}{{2005}} + \frac{{x - 1}}{{2006}} - \frac{{x - 1}}{{2007}} - \frac{{x - 1}}{{2008}} < 0\]

\[\left( {x - 1} \right)\left( {\frac{1}{{2005}} + \frac{1}{{2006}} - \frac{1}{{2007}} - \frac{1}{{2008}}} \right) < 0\]

Do \[\frac{1}{{2005}} - \frac{1}{{2007}} > 0\] và \[\frac{1}{{2006}} - \frac{1}{{2008}} > 0\] nên \[\frac{1}{{2005}} + \frac{1}{{2006}} - \frac{1}{{2007}} - \frac{1}{{2008}} > 0\]

Khi đó \(x - 1 < 0\) (vì \[\frac{1}{{2005}} + \frac{1}{{2006}} - \frac{1}{{2007}} - \frac{1}{{2008}} > 0\])</>

\(x < 1\)

Vậy bất phương trình có nghiệm là \(x < 1\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Để hưởng ứng phong trào “Trồng cây gây rừng”, lớp 9A có kế hoạch trồng ít nhất 100 cây xanh. Lớp 9A đã trồng được 54 cây. Để đạt được kế hoạch đề ra, lớp 9A cần trồng thêm ít nhất bao nhiêu cây xanh nữa?

43.

44.

45.

46.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi \[x\] là số cây xanh lớp 9A cần trồng thêm ít nhất \[\left( {x > 0} \right)\].

Số cây xanh lớp 9A trồng theo \[x\] là: \[x + 54\] (cây xanh).

Theo đề bài, để lớp 9A đạt được kế hoạch đề ra thì:

\[x + 54 \ge 100\]

\[x + 54 - 54 \ge 100 - 54\]

\[x \ge 46\].

Vậy lớp 9A đạt được kế hoạch đề ra thì phải trồng ít nhất 46 cây xanh.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người có số tiền không quá \[70\,\,000\] đồng gồm 15 tờ giấy bạc với hai loại mệnh giá: loại \[2\,000\] đồng và loại \[5\,000\] đồng. Hỏi người đó có bao nhiêu tờ giấy bạc loại \[5\,000\] đồng?

12.

14.

16.

18.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi số tờ giấy bạc loại \[5\,000\] đồng là \(x\) (\(x \in \mathbb{N}*,x < 15\))

Số tờ giấy bạc loại \[2\,000\] đồng là \(15 - x\) (tờ).

Theo bài ra ta có bất phương trình:

\(2\,\,000\left( {15 - x} \right) + 5\,\,000x \le 70\,\,000\)

\(30\,\,000 - 2\,\,000x + 5\,\,000x \le 70\,\,000\)

\[30\,\,000 + 3\,\,000x \le 70\,\,000\]

\(30\,\,000 + 3\,\,000x - 70\,\,000 \le 0\)

\(3\,\,000x - 40\,\,000 \le 0\)

\(3\,\,000x \le 40\,\,000\)

\(x \le \frac{{40}}{3} \approx 13,33\).

Mà \(x \in \mathbb{N}*,x < 15\) nên \(x\) có thể là các số nguyên từ 1 đến 13.

Vậy đáp án đúng là đáp án A.