15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều tạo Bài 2. Một số phép tính về căn bậc hai của số thực có đáp án
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều tạo Bài 2. Một số phép tính về căn bậc hai của số thực có đáp án

A
Admin
ToánLớp 986 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Nhận biết

Với hai số thực \(a,\,\,b\) không âm thì \[\sqrt {a \cdot b} \] bằng

\(ab\).

\(\sqrt a \cdot b\).

\(\sqrt a \cdot \sqrt b \).

\[a\sqrt b \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Với hai số thực \(a,\,\,b\) không âm thì \[\sqrt {a \cdot b} = \sqrt a \cdot \sqrt b \].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức \(\sqrt 3 \cdot \sqrt {16} \cdot \sqrt {14} \) bằng

\(\sqrt 3 \cdot 16 \cdot \sqrt {14} \).

\(\sqrt 3 \cdot 8 \cdot \sqrt {14} \).

\(\sqrt {3 \cdot 16 \cdot 14} \).

\[ - \sqrt 3 \cdot 16 \cdot \sqrt {14} \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\sqrt 3 \cdot \sqrt {16} \cdot \sqrt {14} = \sqrt {3 \cdot 16 \cdot 14} \).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Với số thực \(a\) không âm và số thực \(b\) dương thì \[\sqrt {\frac{a}{b}} \] bằng

\(\frac{a}{b}\).

\(\frac{{\sqrt a }}{b}\).

\(\frac{a}{{\sqrt b }}\).

\(\frac{{\sqrt a }}{{\sqrt b }}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Với số thực \(a\) không âm và số thực \(b\) dương, ta có \[\sqrt {\frac{a}{b}} = \frac{{\sqrt a }}{{\sqrt b }}\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba số \(a \ge 0\) và \(b > 0,\,\,c > 0\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\sqrt {ab} = \sqrt a \cdot \sqrt b \).

\(\frac{{\sqrt {ab} }}{{\sqrt c }} = \sqrt {\frac{{ab}}{c}} \).

\(\frac{{\sqrt a }}{{\sqrt {bc} }} = \sqrt {\frac{a}{{bc}}} \).

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Với ba số \(a \ge 0\) và \(b > 0,\,\,c > 0\), ta có:

⦁ \(\sqrt {ab} = \sqrt a \cdot \sqrt b ;\)

⦁ \(\frac{{\sqrt {ab} }}{{\sqrt c }} = \sqrt {\frac{{ab}}{c}} ;\)

⦁ \(\frac{{\sqrt a }}{{\sqrt {bc} }} = \sqrt {\frac{a}{{bc}}} \).

Vậy cả A, B, C đều đúng. Ta chọn phương án D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho số \(a \ge 0.\) Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\sqrt {{a^2}} = a\).

\(\sqrt {{a^2}} = - a\).

\(\sqrt {{a^2}} = \left| a \right|\).

\(\sqrt {{a^2}} = - \left| a \right|\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Với \(a \ge 0,\) ta có: \(\sqrt {{a^2}} = \left| a \right| = a.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Thông hiểu

Rút gọn biểu thức \(A = \sqrt {{{\left( {1 - \sqrt 2 } \right)}^2}} - \sqrt 2 \) ta được

\(1\).

\(\sqrt 2 \).

\( - 1\).

\( - 2\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(A = \sqrt {{{\left( {1 - \sqrt 2 } \right)}^2}} - \sqrt 2 = \left| {1 - \sqrt 2 } \right| - \sqrt 2 = \sqrt 2 - 1 - \sqrt 2 = - 1.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(\sqrt {ab} = \sqrt { - a} \cdot \sqrt { - b} \) với hai số \(a \ne 0,\,\,b \ne 0\) và cho các khẳng định sau:

(i) Số \(a\) là số âm.

(ii) Số \(a\) và \(b\) có cùng dấu.

(iii) Số \(a\) và \(b\) là hai số được biểu diễn trên trục số bởi các điểm nằm bên trái số 0.

Có bao nhiêu khẳng định sai?

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Từ \(\sqrt {ab} = \sqrt { - a} \cdot \sqrt { - b} \) ta có \(a\) và \(b\) cùng là số âm. Do đó (i) và (ii) là đúng.

Do \(a\) và \(b\) cùng là số âm nên hai số này được biểu diễn trên trục số bởi các điểm nằm bên trái số 0. Do đó (iii) là đúng. Như vậy, không có khẳng định nào sai.

Vậy ta chọn phương án A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai số \(a < 0\) và \(b \ge 0.\) Khẳng định nào sau đây là đúng?

</>

\(\sqrt {{a^2}b} = a\sqrt b \).

\(\sqrt {{a^2}b} = - a\sqrt b \).

\(\sqrt {{a^2}b} = b\sqrt a \).

\(\sqrt {{a^2}b} = - b\sqrt a \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Với \(a < 0\) và \(b \ge 0,\) ta có: \(\sqrt {{a^2}b} = \sqrt {{a^2}} \cdot \sqrt b = \left| a \right|\sqrt b = - a\sqrt b .\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(\left( {\sqrt {\frac{2}{3}} + \sqrt {\frac{{50}}{3}} - \sqrt {24} } \right) \cdot \sqrt 6 \) là

–1.

0.

1.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cách 1. Ta có:

\(\left( {\sqrt {\frac{2}{3}} + \sqrt {\frac{{50}}{3}} - \sqrt {24} } \right) \cdot \sqrt 6 \)

\[ = \sqrt {\frac{2}{3}} \cdot \sqrt 6 + \sqrt {\frac{{50}}{3}} \cdot \sqrt 6 - \sqrt {24} \cdot \sqrt 6 \]

\( = \sqrt {\frac{2}{3} \cdot 6} + \sqrt {\frac{{50}}{3} \cdot 6} - \sqrt {24 \cdot 6} \)

\( = \sqrt 4 + \sqrt {100} - \sqrt {144} \)

\[ = 2 + 10--12 = 0.\]

Cách 2. Sử dụng máy tính cầm tay.

Ta lần lượt bấm các phím:

Giá trị của biểu thức  ( √ 2/3 + √ 50/3 − √ 24 ) ⋅ √ 6  là (ảnh 1)

Giá trị của biểu thức  ( √ 2/3 + √ 50/3 − √ 24 ) ⋅ √ 6  là (ảnh 2)

Trên màn hình ta nhận được kết quả là 0.

Vậy ta chọn phương án B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Với số \(a > 0\) thì giá trị của biểu thức \(\sqrt {6a} \cdot \sqrt {\frac{1}{{6{a^3}}}} \) bằng

\(\frac{1}{a}\) hoặc \( - \frac{1}{a}\).

\( - \frac{1}{a}\).

\(\frac{1}{{\left| a \right|}}\).

\(\frac{1}{a}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Với số \(a > 0\), ta có: \(\sqrt {6a} \cdot \sqrt {\frac{1}{{6{a^3}}}} \)\( = \sqrt {6a \cdot \frac{1}{{6{a^3}}}} = \sqrt {\frac{1}{{{a^2}}}} = \frac{{\sqrt 1 }}{{\sqrt {{a^2}} }} = \frac{1}{{\left| a \right|}} = \frac{1}{a}.\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Với số \(a\) dương thì biểu thức \[\frac{{\sqrt {{a^6}} }}{{\sqrt {{a^4}} }} - \frac{{\sqrt {{a^3}} }}{{\sqrt a }}\] có giá trị là

\(a\) và \( - a\).

\(a\).

0.

\( - a\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Với số \(a\) dương, ta có: \[\frac{{\sqrt {{a^6}} }}{{\sqrt {{a^4}} }} - \frac{{\sqrt {{a^3}} }}{{\sqrt a }}\]\( = \sqrt {\frac{{{a^6}}}{{{a^4}}}} - \sqrt {\frac{{{a^3}}}{a}} \)\[ = \sqrt {{a^2}} - \sqrt {{a^2}} = 0.\]

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Với hai số \(a < 0,\,\,b > 0\), biểu thức \[ - \frac{1}{3}a{b^3} \cdot \sqrt {\frac{{9{a^2}}}{{{b^6}}}} \] có giá trị là</>

\( - {a^2}\).

\({a^2}\).

\({a^2}{b^2}\).

\( - {a^2}{b^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Với hai số \(a < 0,\,\,b > 0\), ta có:</>

\[ - \frac{1}{3}a{b^3} \cdot \sqrt {\frac{{9{a^2}}}{{{b^6}}}} \]\[ = - \frac{1}{3}a{b^3} \cdot \frac{{\sqrt {9{a^2}} }}{{\sqrt {{b^6}} }}\]\[ = - \frac{1}{3}a{b^3} \cdot \frac{{\sqrt {{{\left( {3a} \right)}^2}} }}{{\sqrt {{{\left( {{b^3}} \right)}^2}} }}\]\[ = - \frac{1}{3}a{b^3} \cdot \frac{{\left| {3a} \right|}}{{\left| {{b^3}} \right|}}\]\[ = - \frac{1}{3}a{b^3} \cdot \frac{{ - 3a}}{{{b^3}}}\]\( = {a^2}\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

III. Vận dụng

Cho biểu thức \(A = \sqrt {20 + \sqrt {20 + \sqrt {20 + ...} } } \)(có vô hạn số \(\sqrt {20} ).\) Giá trị của biểu thức \(A\) là

\( - 5\).

\( - 4\).

\(4\).

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(A = \sqrt {20 + \sqrt {20 + \sqrt {20 + ...} } } > 0\) nên:

\({A^2} = {\left( {\sqrt {20 + \sqrt {20 + \sqrt {20 + ...} } } } \right)^2} = 20 + \sqrt {20 + \sqrt {20 + ...} } = 20 + A\)

Suy ra \({A^2} - A - 20 = 0\)

\({A^2} - 5A + 4A - 20 = 0\)

\(A\left( {A - 5} \right) + 4\left( {A - 5} \right) = 0\)

\(\left( {A - 5} \right)\left( {A + 4} \right) = 0\)

\(A - 5 = 0\) (vì \(A > 0\) nên \(A + 4 > 0)\)

\(A = 5.\)

Vậy ta chọn phương án D.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi một quả bóng rổ được thả xuống, nó sẽ nảy trở lại, nhưng do tiêu hao năng lượng nên nó không đạt được chiều cao như lúc bắt đầu. Hệ số phục hồi của quả bóng rổ được tính theo công thức \[{C_R} = \sqrt {\frac{h}{H}} ,\] trong đó \(H\) là độ cao mà quả bóng được thả rơi; \(h\) là độ cao mà quả bóng bật lại. Một quả bóng rổ rơi từ độ cao \[3,24{\rm{ m}}\] và bật lại độ cao \[2,25{\rm{ m}}.\] Hệ số phục hồi của quả bóng là

\(\frac{3}{4}\).

\(\frac{4}{5}\).

\(\frac{5}{6}\).

\(\frac{6}{7}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thay \[H = 3,24\,\,{\rm{m}}\] và \[h = 2,25\,\,{\rm{m,}}\] ta được:

\[{C_R} = \sqrt {\frac{h}{H}} = \sqrt {\frac{{2,25}}{{3,24}}} = \sqrt {\frac{{225}}{{324}}} = \frac{{\sqrt {225} }}{{\sqrt {324} }} = \frac{{15}}{{18}} = \frac{5}{6}\].

Vậy hệ số phục hồi của quả bóng là \({C_R} = \frac{5}{6}\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong Vật lí, ta có định luật Joule – Lenz để tính nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua:

\[Q = {I^2}Rt\].

Trong đó: \[Q\] là nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn tính theo Jun (J);

\[I\] là cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn tính theo Ampe (A);

\[R\] là điện trở dây dẫn tính theo Ohm (Ω);

\[t\] là thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn tính theo giây.

Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở \[R = 80\,\,\Omega .\] Biết nhiệt lượng mà dây dẫn toả ra trong 1 giây là 500 J. Cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn là

2 A.

2,5 A.

3 A.

3,5 A.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo bài, ta có \[R = 80\,\,\Omega ,\] \[t = 1\] (s), \[Q = 500\] (J).

Thay vào công thức \[Q = {I^2}Rt\], ta có: \[500 = {I^2} \cdot 80 \cdot 1\]

Suy ra \(80{I^2} = 500\), nên \[{I^2} = \frac{{500}}{{80}} = \frac{{25}}{4}\].

Do đó \[I = \sqrt {\frac{{25}}{4}} = \frac{{\sqrt {25} }}{{\sqrt 4 }} = \frac{5}{2} = 2,5\] (A).

Vậy cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn là \[2,5\] Ampe.