15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Bài 4. Phép thử ngẫu nhiều và không gian mẫu. Xác suất của biến cố (Phần 1) có đáp án
15 câu hỏi
Phát biểu đúng nhất trong các phát biểu sau là
Tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra của một phép thử được gọi là không gian mẫu của phép thử đó.
Tập hợp tất cả các kết quả không thể xảy ra của một phép thử được gọi là không gian mẫu của phép thử đó.
Tập hợp các kết quả có thể xảy ra của một phép thử với khả năng xuất hiện như nhau được gọi là không gian mẫu của phép thử đó.
Tập hợp tất cả các kết quả không thể xảy ra của một phép thử với khả năng xuất hiện như nhau được gọi là không gian mẫu của phép thử đó.
Chọn A
Tập hợp các kết quả có thể xảy ra của một phép thử được gọi là không gian mẫu của phép thử đó.
\(\alpha \).
\(\beta \).
.
\(\Omega \).
Chọn D
Không gian mẫu của phép thử được ký hiệu là \(\Omega \).
Trong các thí nghiệm sau, thí nghiệm nào không phải là phép thử ngẫu nhiên?
Gieo đồng xu xem đồng xu đó xuất hiện mặt ngửa hay mặt sấp.
Gieo hai đồng xu và xem có mấy đồng tiền lật ngửa.
Chọn bất kì 1 học sinh trong lớp và xem là nam hay nữ.
Bỏ hai viên bi xanh và ba viên bi đỏ trong một chiếc hộp, sau đó lấy từng viên một để đếm xem có tất cả bao nhiêu viên bi.
Chọn D
Theo định nghĩa, ta có phép thử ngẫu nhiên là những phép thử mà ta không thể đoán trước kết quả của nó, mặc dù đã biết được tập hợp tất cả các kết quả của phép thử đó.
Đáp án D không phải là phép thử vì ta biết chắc chắn kết quả chỉ có thể là một số cụ thể số bi xanh và số bi đỏ.
3.
4.
5.
6.
Chọn D
Không gian mẫu của phép thử là \[\Omega = \left\{ {1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5\,;\,\,6} \right\}\].
Vậy không gian mẫu của phép thử có 6 phần tử.
4.
8.
9.
10.
Chọn D
Không gian mẫu của phép thử là \[\Omega = \left\{ {0\,;\,\,1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5\,;\,\,6\,;\,\,7\,;\,\,8\,;\,\,9} \right\}\].
Vậy không gian mẫu của phép thử có 10 phần tử.
2.
4.
6.
10.
Chọn B
Bảng kết quả có thể xảy ra của phép thử gieo 2 đồng xu:
Đồng xu thứ nhất Đồng xu thứ hai | N | S |
N | NN | SN |
S | NS | SS |
Không gian mẫu của phép thử là \(\Omega = \left\{ {{\rm{SS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{SN}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NN}}} \right\}\).
Vậy không gian mẫu của phép thử có 4 phần tử.
36.
40.
38.
35.
Chọn A
Bảng kết quả có thể xảy ra của phép thử gieo 2 con xúc xắc:
Xúc xắc 1 Xúc xắc 2 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
1 | \[\left( {1\,;\,\,1} \right)\] | \[\left( {2\,;\,\,1} \right)\] | \[\left( {3\,;\,\,1} \right)\] | \[\left( {4\,;\,\,1} \right)\] | \[\left( {5\,;\,\,1} \right)\] | \[\left( {6\,;\,\,1} \right)\] |
2 | \[\left( {1\,;\,\,2} \right)\] | \[\left( {2\,;\,\,2} \right)\] | \[\left( {3\,;\,\,2} \right)\] | \[\left( {4\,;\,\,2} \right)\] | \[\left( {5\,;\,\,2} \right)\] | \[\left( {6\,;\,\,2} \right)\] |
3 | \[\left( {1\,;\,\,3} \right)\] | \[\left( {2\,;\,\,3} \right)\] | \[\left( {3\,;\,\,3} \right)\] | \[\left( {4\,;\,\,3} \right)\] | \[\left( {5\,;\,\,3} \right)\] | \[\left( {6\,;\,\,3} \right)\] |
4 | \[\left( {1\,;\,\,4} \right)\] | \[\left( {2\,;\,\,4} \right)\] | \[\left( {3\,;\,\,4} \right)\] | \[\left( {4\,;\,\,4} \right)\] | \[\left( {5;{\rm{ }}4} \right)\] | \[\left( {6\,;\,\,4} \right)\] |
5 | \[\left( {1\,;\,\,5} \right)\] | \[\left( {2\,;\,\,5} \right)\] | \[\left( {3\,;\,\,5} \right)\] | \[\left( {4\,;\,\,5} \right)\] | \[\left( {5;{\rm{ }}5} \right)\] | \[\left( {6\,;\,\,5} \right)\] |
6 | \[\left( {1\,;\,\,6} \right)\] | \[\left( {2\,;\,\,6} \right)\] | \[\left( {3\,;\,\,6} \right)\] | \[\left( {4\,;\,\,6} \right)\] | \[\left( {5;{\rm{ }}6} \right)\] | \[\left( {6\,;\,\,6} \right)\] |
Không gian mẫu của phép thử là tập hợp các ô trong bảng.
Không gian mẫu của phép thử là \(\Omega = \left\{ {\left( {1;\,\,1} \right);\,\,\left( {2;\,\,1} \right);\,\,\left( {3;\,\,1} \right);...;\left( {5;\,\,6} \right);\,\,\left( {6;\,\,6} \right)} \right\}\).
Vậy không gian mẫu của phép thử có 36 phần tử.
17 phần tử.
18 phần tử.
19 phần tử.
20 phần tử.
Chọn B
Không gian mẫu của phép thử là \(\Omega = \left\{ {10;\,\,15;\,\,20;...;\,\,90;\,\,95} \right\}\).
Kích thước không gian mẫu của phép thử là \(\frac{{95 - 10}}{5} + 1 = 18\) (phần tử).
Vậy không gian mẫu của phép thử có 18 phần tử.
\[\Omega = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10;\,\,11;\,\,12;\,\,13;\,\,14;\,\,15} \right\}\].
\[\Omega = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10;\,\,11;\,\,12;\,\,13} \right\}\].
\[\Omega = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,11;\,\,12;\,\,15} \right\}\].
\[\Omega = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10;\,\,11;\,\,12;\,\,13;\,\,14;\,\,15} \right\}\].
Chọn A
Không gian mẫu của phép thử đó là \[\Omega = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10;\,\,11;\,\,12;\,\,13;\,\,14;\,\,15} \right\}\].
\[\Omega = \{ (1;\,\,1);\,\,\left( {3;\,\,1} \right);\;\,\,\left( {1;\,\,2} \right);\,\,\left( {2;\,\,2} \right);\,\,\left( {3;\,\,2} \right);\,\,\;\left( {1;\,\,3} \right);\,\,\left( {2;\,\,3} \right);\,\,\left( {3;\,\,3} \right)\} \].
\[\Omega = \{ (1;\,\,1);\,\,\left( {2;\,\,1} \right);\,\,\left( {3;\,\,1} \right);\,\,\;\left( {1;\,\,2} \right);\,\,\left( {2;\,\,2} \right);\,\,\left( {3;\,\,2} \right);\;\,\,\left( {1;\,\,3} \right);\,\,\left( {2;\,\,3} \right);\,\,\left( {3;\,\,3} \right)\} \].
\[\Omega = \{ (1;\,\,1);\,\,\left( {2;\,\,1} \right);\,\,\left( {3;\,\,1} \right);\,\,\,\;\left( {1;\,\,4} \right);\,\,\left( {2;\,\,2} \right);\,\,\left( {3;\,\,2} \right);\,\,\left( {4;\,\,2} \right);\;\left( {1;\,\,3} \right);\,\,\left( {2;\,\,3} \right);\,\,\left( {3;\,\,3} \right)\} \].
\[\Omega = \{ \left( {2;\,\,1} \right);\,\,\left( {3;\,\,1} \right);\,\,\left( {4;\,\,1} \right);\,\,\;\left( {1;\,\,5} \right);\,\,\left( {2;\,\,2} \right);\,\,\left( {3;\,\,2} \right);\,\,\left( {4;\,\,2} \right);\,\,\;\left( {1;\,\,3} \right);\,\,\left( {2;\,\,3} \right);\,\,\left( {3;\,\,3} \right);\,\,\left( {4;\,\,3} \right)\} \].
Chọn B
Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng sau:
An Hoàng | 1 | 2 | 3 |
1 | \[\left( {1\,;\,\,1} \right)\] | \[\left( {2\,;\,\,1} \right)\] | \[\left( {3\,;\,\,1} \right)\] |
2 | \[\left( {1\,;\,\,2} \right)\] | \[\left( {2\,;\,\,2} \right)\] | \[\left( {3\,;\,\,2} \right)\] |
3 | \[\left( {1\,;\,\,3} \right)\] | \[\left( {2\,;\,\,3} \right)\] | \[\left( {3\,;\,\,3} \right)\] |
24.
12.
6.
8.
Chọn B
Liệt kê các kết quả có thể có của phép thử ta được bảng sau:
Đồng xu Xúc xắc | N | S |
1 | N1 | S1 |
2 | N2 | S2 |
3 | N3 | S3 |
4 | N4 | S4 |
5 | N5 | S5 |
6 | N6 | S6 |
Không gian mẫu của phép thử chính là tập hợp các ô trong bảng.
Không gian mẫu của phép thử là \[\Omega = \left\{ {N1;\,\,S1;\,\,N1;\,\,S2;\,\,N3;\,\,S3;\,\,N4;\,\,S4;\,\,N5;\,\,S5;\,\,N6;\,\,S6} \right\}\].
Vậy không gian mẫu của phép thử có 12 phần tử.
\(\left\{ {{\rm{NN}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{SN}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{SS}}} \right\}\).
\(\left\{ {{\rm{NNN}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{SSS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NNS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{SSN}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NSN}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{SNS}}} \right\}\).
\(\left\{ {{\rm{NNN}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{SSS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NNS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{SSN}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NSN}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{SNS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NSS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{SNN}}} \right\}\).
\(\left\{ {{\rm{NNN}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{SSS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NNS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{SSN}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NSS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{SNN}}} \right\}\).
Chọn C
Bảng kết quả có thể xảy ra của phép thử gieo một đồng xu trong 2 lần:
Lần 1 Lần 2 | N | S |
N | NN | SN |
S | NS | SS |
Bảng kết quả có thể xảy ra của phép thử gieo 3 đồng xu:
Kết quả đồng xu trong 2 lần đầu Lần 3 | NN | SN | NS | SS |
N | NNN | SNN | NSN | SSN |
S | NNS | SNS | NSS | SSS |
Vậy không gian mẫu của phép thử là \(\left\{ {{\rm{NNN}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{SSS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NNS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{SSN}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NSN}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{SNS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NSS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{SNN}}} \right\}\).
3 phần tử.
6 phần tử.
9 phần tử.
12 phần tử.
Chọn B
Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng sau:
Lần 1 Lần 2 | đỏ | trắng | xanh |
đỏ |
| (trắng; đỏ) | (xanh; đỏ) |
trắng | (đỏ; trắng) |
| (xanh; trắng) |
xanh | (đỏ; xanh) | (trắng; xanh) |
|
Vì màu của quả bóng trong hai lần lấy ra không trùng nhau nên các kết quả bị gạch đi trong bảng không thuộc không gian mẫu của phép thử.
Không gian mẫu của phép thử có 6 phần tử gồm các ô không bị gạch trong bảng.
8.
9.
10.
11.
Chọn A
Nếu viên bi đầu tiên có màu đỏ thì các trường hợp có thể xảy ra là: đỏ và xanh, đỏ và trắng, đỏ và vàng.
Nếu viên bi đầu tiên có màu xanh thì các trường hợp có thể xảy ra là: xanh và đỏ, xanh và trắng, xanh và vàng.
Nếu viên bi đầu tiên có màu trắng thì các trường hợp có thể xảy ra là: trắng và đỏ, trắng và xanh, trắng và trắng, trắng và vàng.
Nếu viên bi đầu tiên có màu vàng thì các trường hợp có thể xảy ra là: vàng và đỏ, vàng và xanh, vàng và trắng, vàng và vàng.
Do đó, các kết quả có thể xảy ra là: đỏ và xanh, đỏ và trắng, đỏ và vàng, xanh và trắng, xanh và vàng, trắng và trắng, trắng và vàng, vàng và vàng.
Vậy không gian mẫu của phép thử có 8 phần tử.
9.
18.
29.
39.
Chọn B
Liệt kê các kết quả có thể có của phép thử ta được bảng sau:
Lần 1 Lần 2 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
1 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
2 | 2 | 4 | 6 | 8 | 10 | 12 |
3 | 3 | 6 | 9 | 12 | 15 | 18 |
4 | 4 | 8 | 12 | 16 | 20 | 24 |
5 | 5 | 10 | 15 | 20 | 25 | 30 |
6 | 6 | 12 | 18 | 24 | 30 | 36 |
Không gian mẫu của phép thử là \[\Omega = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,8;\,\,9;\,\,10;\,\,12;\,\,15;\,\,16;\,\,18;\,\,20;\,\,24;\,\,25;\,\,30;\,\,36} \right\}\].
Vậy không gian mẫu của phép thử có 18 phần tử.








