15 câu Trắc nghiệm Tin học 12 Chân trời sáng tạo Bài B6 có đáp án
Đề thi
15 câu Trắc nghiệm Tin học 12 Chân trời sáng tạo Bài B6 có đáp án
A
Admin
Tin họcLớp 12155 lượt thi
15 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.

Mạng nội bộ (LAN) thường được triển khai trong phạm vi nào?

Toàn cầu

Quốc gia

Văn phòng, tòa nhà hoặc khu vực nhỏ

Thành phố

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Mạng nội bộ là hệ thống mạng được thiết kế để kết nối các thiết bị và tài nguyên trong một phạm vi hạn chế như văn phòng, tòa nhà hoặc khu vực nhỏ.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Địa chỉ IP được sử dụng trong mạng nội bộ có hai phiên bản chính là gì?

IPv2 và IPv4

IPv4 và IPv6

IPv6 và IPv8

IPv3 và IPv5

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Địa chỉ IP có hai phiên bản chính là IPv4 và IPv6, được sử dụng để xác định và định vị thiết bị trong mạng nội bộ khi truyền dữ liệu.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thiết bị nào đóng vai trò quản lí lưu lượng mạng trong mạng nội bộ?

Router

Modem

Access point

Switch

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích: Switch là thiết bị đóng vai trò quản lí lưu lượng mạng, kiểm soát truy cập và cung cấp kết nối giữa các thiết bị trong mạng nội bộ.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
 Công nghệ nào dưới đây không phải là một phần của mạng nội bộ?

Ethernet

Wifi

Bluetooth

Token Ring

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Ethernet và Wifi là các công nghệ phổ biến trong mạng nội bộ, trong khi Bluetooth chủ yếu được sử dụng cho kết nối ngắn hạn và không phải là thành phần chính của mạng nội bộ.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong thiết kế mạng nội bộ, quá trình phân bổ địa chỉ IP được gọi là gì?

Phân bổ mạng

Phân bổ IP

Quản lí mạng

Quản lí IP

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Quá trình phân bổ địa chỉ IP và subnet mask cho các thiết bị mạng trong mạng nội bộ được gọi là phân bổ IP, nhằm đảm bảo sử dụng địa chỉ IP hiệu quả và tránh xung đột địa chỉ IP.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong thiết kế mạng nội bộ, việc phân chia mạng LAN thành các VLAN riêng biệt giúp làm gì?

Tăng tốc độ mạng

Tăng tính bảo mật và quản lí mạng hiệu quả

Giảm chi phí thiết bị

Tăng số lượng thiết bị kết nối

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Phân chia mạng LAN thành các VLAN riêng biệt giúp tăng tính bảo mật và quản lí mạng hiệu quả bằng cách tách biệt các nhóm thiết bị và kiểm soát truy cập giữa chúng.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thiết bị nào được sử dụng để kết nối mạng vô tuyến trong mạng nội bộ?

Modem

Switch

Router

Access point

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích: Access point là thiết bị dùng để kết nối mạng vô tuyến (wifi) trong mạng nội bộ, cho phép các thiết bị không dây kết nối với mạng.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 15 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để bảo vệ dữ liệu và đảm bảo an toàn cho mạng nội bộ, biện pháp nào sau đây được sử dụng?

Giám sát mạng

Tường lửa và VPN

Phân bổ địa chỉ IP

Thiết kế VLAN

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Tường lửa và VPN là các giải pháp bảo mật mạng giúp bảo vệ dữ liệu và đảm bảo an toàn cho mạng nội bộ bằng cách ngăn chặn truy cập trái phép và mã hóa dữ liệu.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong quy trình thiết kế mạng nội bộ, bước đầu tiên là gì?

Xác định kiến trúc mạng

Thu thập yêu cầu

Phân tích mạng hiện tại

Bảo mật mạng

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Bước đầu tiên trong quy trình thiết kế mạng nội bộ là thu thập và hiểu rõ các yêu cầu kỹ thuật và kinh doanh của tổ chức, như số lượng người dùng và yêu cầu bảo mật.

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sau khi thiết kế mạng nội bộ hoàn thành, bước tiếp theo là gì?

Bảo mật mạng

Quản lí và duy trì

Kiểm tra và triển khai

Lập kế hoạch phân bổ địa chỉ IP

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Sau khi thiết kế mạng nội bộ hoàn thành, bước tiếp theo là kiểm tra, cấu hình và triển khai thiết bị mạng theo thiết kế đã hoàn thiện để đảm bảo tính tương thích và hoạt động chính xác.

11.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Xác định đúng hoặc sai cho các phát biểu về mạng nội bộ (LAN):

a) Mạng nội bộ chỉ kết nối các thiết bị trong phạm vi quốc gia.
b) Switch là thiết bị quản lý và kiểm soát lưu lượng mạng trong mạng nội bộ.
c) Địa chỉ IP trong mạng nội bộ chỉ có một phiên bản là IPv4.
d) Mạng nội bộ chỉ bao gồm mạng hữu tuyến, không có mạng vô tuyến.

Xem đáp án

a) Sai: Mạng nội bộ (LAN) kết nối các thiết bị trong phạm vi hạn chế như văn phòng, tòa nhà hoặc khu vực nhỏ, không phải phạm vi quốc gia.

b) Đúng: Switch là thiết bị quản lý và kiểm soát lưu lượng mạng, kiểm soát truy cập và cung cấp kết nối giữa các thiết bị trong mạng nội bộ.

c) Sai: Địa chỉ IP trong mạng nội bộ có hai phiên bản chính là IPv4 và IPv6.

d) Sai: Giải thích: Mạng nội bộ có thể bao gồm cả mạng hữu tuyến (Ethernet) và mạng vô tuyến (wifi).

12.Tự luận
• 1 điểm

Xác định đúng hoặc sai cho các phát biểu về quy trình thiết kế mạng nội bộ:

a) Bước đầu tiên trong quy trình thiết kế mạng nội bộ là lập kế hoạch phân bổ địa chỉ IP.
b) Quá trình phân tích mạng hiện tại giúp xác định các vấn đề và cấu hình không tối ưu của mạng.
c) VLAN được sử dụng để giảm chi phí thiết bị trong mạng nội bộ.
d) Tường lửa và VPN là các giải pháp bảo mật trong thiết kế mạng nội bộ.

Xem đáp án

a) Sai: Bước đầu tiên trong quy trình thiết kế mạng nội bộ là thu thập yêu cầu kỹ thuật và kinh doanh của tổ chức.

b) Đúng: Quá trình phân tích mạng hiện tại giúp đánh giá cơ sở hạ tầng mạng, xác định các vấn đề và cấu hình không tối ưu của mạng.

c) Sai: VLAN được sử dụng để tăng tính bảo mật và quản lí mạng hiệu quả, không phải để giảm chi phí thiết bị.

d) Đúng: Tường lửa và VPN là các giải pháp bảo mật mạng được sử dụng để bảo vệ dữ liệu và đảm bảo an toàn cho mạng nội bộ.

13.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3

 Mạng nội bộ (LAN) là gì?

Xem đáp án

Đáp án:Mạng nội bộ (LAN) là hệ thống mạng được thiết kế để kết nối các thiết bị và tài nguyên trong một phạm vi hạn chế như văn phòng, tòa nhà hoặc khu vực nhỏ. Mạng LAN cho phép chia sẻ dữ liệu và tài nguyên giữa các thiết bị như máy tính, máy in, server và thiết bị lưu trữ.

Giải thích:Mạng nội bộ giúp các thiết bị trong cùng một khu vực kết nối với nhau để chia sẻ tài nguyên một cách nhanh chóng và hiệu quả, sử dụng các công nghệ và giao thức như Ethernet hoặc wifi.

14.Tự luận
• 1 điểm
Trong thiết kế mạng nội bộ, switch có vai trò gì?
Xem đáp án

Đáp án:Switch có vai trò quản lý và kiểm soát lưu lượng mạng, kiểm soát truy cập và cung cấp kết nối giữa các thiết bị trong mạng.

Giải thích:Switch là một thiết bị mạng quan trọng trong mạng nội bộ, giúp kết nối các thiết bị lại với nhau và quản lý luồng dữ liệu, đảm bảo truyền thông mạng được hiệu quả và an toàn.

15.Tự luận
• 1 điểm
Tại sao cần phân chia mạng LAN thành các VLAN riêng biệt?
Xem đáp án

Đáp án:Phân chia mạng LAN thành các VLAN riêng biệt giúp tăng tính bảo mật và quản lý mạng hiệu quả.

Giải thích:Việc sử dụng VLAN giúp cô lập các nhóm người dùng và tài nguyên, giảm thiểu nguy cơ truy cập trái phép và giúp quản lý lưu lượng mạng dễ dàng hơn, đồng thời cải thiện hiệu suất mạng.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây
Bài A1. Giới thiệu Trí tuệ nhân tạoBài A2. Trí tuệ nhân tạo và cuộc sốngBài B1. Thiết bị và giao thức mạngBài B2. Các chức năng mạng của hệ điều hànhBài B3. Thực hành kết nối và sử dụng mạng trên thiết bị thông minhBài B4. Vai trò của các thiết bị mạngBài B5. Đường truyền hữu tuyến và vô tuyếnBài B6. Thiết kế mạng nội bộBài B7. Thực hành thiết kế mạng nội bộBài D1. Giao tiếp trong không gian mạngBài D2. Gìn giữ tính nhân văn trong không gian mạngBài F1. HTML và trang webBài F2. Tạo và định dạng trang web với các thẻ HTMLBài F3. Tạo bảng và khung trong trang web HTMLBài F4. Thêm dữ liệu đa phương tiện vào trang webBài F5. Tạo biểu mẫu trong trang webBài F6. Dự án tạo trang webBài F7. Giới thiệu CSSBài F8. Một số thuộc tính cơ bản của CSSBài F9. Một số kĩ thuật định kiểu bằng vùng chọn trong CSSBài F10. Định kiểu CSS cho siêu liên kết và danh sáchBài F11. Định kiểu CSS cho bảng và phần tửBài F12. Định kiểu CSS cho biểu mẫuBài F13. Dự án tạo trang web (tiếp theo)Bài F14. Học máyBài F15. Khoa học dữ liệuBài F16. Máy tính, thuật toán và Khoa học dữ liệuBài F17. Hoạt động trải nghiệm về Khoa học dữ liệuBài F18. Kĩ thuật mô phỏngBài F19. Sử dụng phần mềm mô phỏngBài G1. Nhóm nghề dịch vụ thuộc ngành Công nghệ thông tinBài G2. Nhóm nghề quản trị thuộc ngành Công nghệ thông tinBài G3. Một số nghề ứng dụng tin học và một số ngành thuộc lĩnh vực Công nghệ thông tin

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 12

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tin học

Xem tất cả