
15 câu hỏi
accidents
accident
jams
congestions
Đáp án đúng:A
Sau many + danh từ đếm được số nhiều => loại B
Accident (n): tai nạn
Jam = Congestion (n): ùn tắc
=> Lately, there have been many road accidents in our district.
Tạm dịch: Gần đây, đã có nhiều vụ tai nạn đường bộ ở quận của chúng tôi.
careless
careness
carelessness
care
Đáp án đúng: C
Từ nối: “and” nối giữa 2 từ/cụm từ có cùng loại, hoặc cùng chức năng. Ta thấy recklessness (sự liều lĩnh) là danh từ => chỗ cần điền cũng phải là một danh từ
- carelessness (n): sự bất cẩn
- recklessness (n): sự liều lĩnh
=> They occurred due to carelessness and recklessness
Tạm dịch: Chúng xảy ra do sự bất cẩn và liều lĩnh
affect
influence
effective
result
Đáp án đúng: B
=> They occurred due to carelessness and recklessness: speeding, flouting traffic influence, driving vehicles ...
Tạm dịch: Chúng xảy ra do sự bất cẩn và liều lĩnh: tăng tốc, coi thường luật giao thông, điều khiển phương tiện ...
rules
principles
officials
regulars
Đáp án đúng:A
Cụm từ: under the rule (theo luật)
=> They occurred due to carelessness and recklessness: speeding, flouting traffic influence, driving vehicles ... which were not road worthy and driving under the rules of drugs or alcohol.
Tạm dịch: Chúng xảy ra do sự bất cẩn và liều lĩnh: tăng tốc, coi thường luật giao thông, điều khiển phương tiện không tuân theo luật giao thông đường bộ và luật sử dụng rượu bia và các chất kích thích
top
high
head
peak
Đáp án đúng: D
Cụm từ: peak hours (giờ cao điểm)
=> Last week alone, we received about four accident reports per day, with most of the accidents occurring during dusk and peak hours. Out of these, more than half were serious, in which victims had to be hospitalized.
Tạm dịch:
Chỉ riêng tuần trước, chúng tôi đã nhận được khoảng bốn báo cáo tai nạn mỗi ngày, với hầu hết các vụ tai nạn xảy ra vào lúc hoàng hôn và giờ cao điểm. Trong số này, hơn một nửa là những ca rất nghiêm trọng, trong đó nạn nhân phải nhập viện.
by
in
at
on
Đáp án đúng:A
Cụm từ: by + phương tiện (di chuyển bằng phương tiện gì)
=> When you are in Singapore, you can go about (1) by taxi, by bus, or by underground.
Tạm dịch: Khi bạn ở Singapore, bạn có thể đi bằng taxi, bằng xe buýt hoặc bằng tàu điện ngầm.
but
because
when
so
Đáp án đúng: B
Xét về ngữ nghĩa câu, ta thấy vế sau chỉ nguyên nhân dẫn đến hành động ở vế trước => dùng because
=> I myself prefer the underground because it is fast, easy and cheap.
Tạm dịch: Bản thân tôi thích tàu điện ngầm vì nó nhanh, dễ dàng và rẻ.
few
a lot
many
some
Đáp án đúng:C
few (một ít) + danh từ đếm được số nhiều
a lot of (rất nhiều) + danh từ đếm được số nhiều
many (nhiều) + danh từ đếm được số nhiều
some ( một số) + danh từ số nhiều hoặc danh từ không đếm được
=> There are (3) many buses and taxis in Singapore.
Tạm dịch: Có nhiều xe buýt và taxi ở Singapore.quick
quickly
quicker
quickest
Đáp án đúng:B
quick: nhanh
quickly: nhanh (trạng từ)
quicker: nhanh hơn
quickest: nhanh nhất
Ta cần một trạng từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ lái xe “drive” ở đằng trước => chọn B
=> There are many buses and taxis in Singapore and one cannot drive along the road (4) quickly and without many stops, especially on Monday morning.
Tạm dịch: Có nhiều xe buýt và taxi ở Singapore và người ta không thể lái xe dọc theo con đường một cách nhanh chóng và không có nhiều điểm dừng, đặc biệt là vào sáng thứ Hai.
so
like
than
as
Đáp án đúng:C
Hình thức so sánh hơn của tính từ ngắn: adj_er + than
=> The underground is therefore usually quicker (5) than taxis or buses.
Tạm dịch: Tàu điện ngầm thường nhanh hơn so với taxi hoặc xe buýt.
find
to find
finding
found
Đáp án đúng:B
Cụm từ: It is + adj+ to +V_infi
=> If you do not know Singapore very well, it is difficult (6) to find the bus you want.
Tạm dịch: Nếu bạn không biết rõ về Singapore, thật khó để tìm chiếc xe buýt bạn muốn.
less
More
most
much
Đáp án đúng:B
Hình thức so sánh hơn của tính từ dài: more/less + adj + than
Nhận thấy so sánh việc đi xe taxi và xe buýt thì đi taxi sẽ đắt hơn => dùng more
=> You can take a taxi, but it is (7) more expensive than the underground or a bus.
Tạm dịch: Bạn có thể đi taxi, nhưng nó đắt hơn so với tàu điện ngầm hoặc xe buýt.tell
told
tells
telling
Đáp án đúng: A
Mệnh đề quan hệ ở thì hiện tại đơn có that là đại từ quan hệ
Chủ ngữ số nhiều là maps (những bản đồ) => Động từ đi cùng chủ ngữ số nhiều mà chia theo hiện tại đơn thì động từ đó giữ nguyên.
=> On the underground, you find good maps that (8) tell you the names of the stations ...
Tạm dịch: Ở tàu điện ngầm, bạn tìm thấy những bản đồ tốt cho bạn biết tên của các trạm ...
who
what
when
how
Đáp án đúng: D
Cụm từ: how to + V_infi (làm việc gì như thế nào, cách nào để làm gì)
=> On the underground, you find good maps that tell you the names of the stations and show you (9) how to get to them,
Tạm dịch: Ở tàu điện ngầm, bạn tìm thấy những bản đồ tốt cho bạn biết tên của các trạm và chỉ cho bạn cách đến đó
how
that
when
where
Đáp án đúng : B
Cụm từ: so that (vì vậy)
=> On the underground, you find good maps that tell you the names of the stations and show you how to get to them, so that it is easy to find your way.
Tạm dịch: Ở tàu điện ngầm, bạn tìm thấy những bản đồ tốt cho bạn biết tên của các trạm và chỉ cho bạn cách đến đó, vì vậy thật dễ dàng để tìm đường.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















