
14 câu hỏi
1,9%; 2,4%; 4,0%; 9,2%; 11,3%.
1,9%; 2,4%; 4,0%; 9,2%; 13,7%.
2,1%; 4,2%; 4,5%; 10,1%; 15,2%.
1,5%; 3,5%; 4,5%; 9,5%; 14,5%.
Hướng dẫn: Tỉ trọng GDP của Trung Quốc so với thế giới năm 1985 = 239 / 12 360 x 100 = 1,9%. Lần lượt các năm tiếp theo, tỉ trọng GDP của Trung Quốc so với thế giới là: 2,4%; 4,0%; 9,2% và 13,7%. Như vậy, tỉ trọng GDP của Trung Quốc ngày càng tăng.
Đáp án: B
Tỉ trọng GDP của Trung Quốc so với thế giới tăng giảm không ổn định.
Tỉ trọng GDP của Trung Quốc so với thế giới ngày càng tăng.
Tỉ trọng GDP của Trung Quốc so với thế giới có xu hướng giảm.
Tỉ trọng GDP của Trung Quốc so với thế giới hầu như không thay đổi.
Hướng dẫn: Tỉ trọng GDP của Trung Quốc so với thế giới qua các năm lần lượt là 1,9%; 2,4%; 4,0%; 9,2% và 13,7%. Như vậy, tỉ trọng GDP của Trung Quốc ngày càng tăng.
Đáp án: B
Trung Quốc ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế thế giới.
Quy mô GDP của Trung Quốc ngày nay đứng đầu thế giới.
GDP của Trung Quốc tăng chậm hơn GDP của toàn thế giới.
GDP của Trung Quốc tăng không liên tục.
Hướng dẫn: Tỉ trọng GDP của Trung Quốc so với thế giới qua các năm ngày càng tăng (năm 2014 chiếm tới 13,7%), chính tỏ Trung Quốc ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế thế giới và có những đóng góp quan trọng vào GDP của toàn thế giới.
Đáp án: A
Biểu đồ miền.
Biểu đồ cột ghép.
Biểu đồ đường.
Biểu đồ tròn.
Hướng dẫn: Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài (tốc độ tăng trưởng), ta thấy biểu đồ đường là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng một số nông sản của Trung Quốc giai đoạn 1985 – 2014.
Đáp án: C
Giai đoạn 1985 – 1995 và 2005 – 2010, sản lượng các nông sản đều tăng.
Sản lượng các nông sản tăng đều qua các năm.
Giai đoạn 2000 – 2005, không có loại nông sản nào giảm sản lượng.
Giai đoạn 1995 – 2000, sản lượng các nông sản đều tăng.
Hướng dẫn: Qua bảng số liệu, rút ra nhận xét sau:
- Tất cả các sản phẩm nông sản đều có xu hướng tăng nhưng không ổn định.
- Giai đoạn 1985 – 1995 và 2005 – 2010, sản lượng các nông sản đều tăng.
- Giai đoạn 1995 – 2000, sản lượng lương thực – bông – mía giảm, còn Lạc – thịt bò – lợn – cừu tăng.
- Giai đoạn 2010 – 2014, sản lượng thịt cừu không tăng còn các sản phẩm nông nghiệp khác đều tăng nhẹ.
Đáp án: A
Lương thực, bông.
Thịt lợn, thịt bò.
Lạc, mía.
Thịt bò, thịt cừu.
Hướng dẫn: Qua bảng số liệu, rút ra nhận xét sau:
- Tất cả các sản phẩm nông sản đều có xu hướng tăng nhưng không ổn định.
- Thịt lợn và thịt bò tăng liên tục (bò tăng thêm 6 triệu tấn, thịt lợn tăng 36,2 triệu tấn).
- Các sản phẩm nông nghiệp khác tăng nhưng không ổn định.
Đáp án: B
Đều giảm.
Không thay đổi.
Giảm nhiều hơn tăng.
Đều tăng.
Hướng dẫn: Qua bảng số liệu, rút ra nhận xét sau:
- Tất cả các sản phẩm nông sản đều có xu hướng tăng nhưng không ổn định.
- Thịt lợn và thịt bò tăng liên tục (bò tăng thêm 6 triệu tấn, thịt cừu tăng 36,2 triệu tấn).
- Các sản phẩm nông nghiệp khác tăng nhưng không ổn định (lương thực tăng 219,5 triệu tấn; bông tăng 2,2 triệu tấn; lạc tăng 9,2 triệu tấn; mía tăng 67,5 triệu tấn và thịt cừu tăng 1,8 triệu tấn).
Đáp án: D
Nhu cầu lớn của đất nước có số dân đông nhất thế giới.
Có nhiều chính sách, biện pháp cải cách trong nông nghiệp.
Diện tích đất canh tác đứng đầu thế giới.
Thu hút được nguồn vốn nước ngoài đầu tư vào nông nghiệp.
Hướng dẫn: Sản lượng nông nghiệp của Trung Quốc tăng chủ yếu là do Trung Quốc có chính sách cải cách nông nghiệp với nhiều biện pháp trong nông nghiệp như giao quyền sử dụng đất cho nông dân, cải tạo – xây dựng các tuyến đường giao thông, hệ thống thủy lợi, phòng chống thiên tai, phổ biến giống mới,…
Đáp án: B
Biểu đồ miền.
Biểu đồ cột ghép.
Biểu đồ đường.
Biểu đồ tròn.
Hướng dẫn: Căn cứ vào bảng số liệu (2 đối tượng, 5 mốc năm) và yêu cầu đề bài, ta thấy biểu đồ miền là biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 1985 – 2015.
Đáp án: A
Tỉ trọng xuất khẩu tăng liên tục qua các năm.
Tỉ trọng nhập khẩu giảm liên tục qua các năm.
Tỉ trọng xuất khẩu nhìn chung có xu hướng tăng lên.
Trung Quốc luôn nhập siêu.
Hướng dẫn: Qua bảng số liệu, rút ra nhận xét sau:
- Nhìn chung tỉ trọng xuất khẩu có xu hướng tăng lên, nhập khẩu giảm nhưng không ổn định. Cả giai đoạn tỉ trọng xuất khẩu tăng 18,3% và nhập giảm 18,3%.
- Giai đoạn 1985 – 1995: tỉ trọng xuất khẩu tăng, nhập khẩu giảm.
- Giai đoạn 1995 – 2004: tỉ trọng xuất khẩu giảm, nhập khẩu tăng.
- Giai đoạn 2004 – 2015: Tỉ trọng xuất khẩu tăng, nhập khẩu giảm.
Đáp án: C
1985, 1995, 2010, 2015.
1985, 1995, 2004, 2010.
1995, 2004, 2010, 2015.
1985, 2004, 2010, 2015.
Hướng dẫn: Xuất siêu, nghĩa là xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu. Qua bảng số liệu, ta thấy các năm 1995, 2004, 2010, 2015 xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu, chỉ có năm 1985 nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu (60,7% so với 39,3%).
Đáp án: C
1995.
2015.
2004.
1985.
Hướng dẫn: Xuất siêu, nghĩa là xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu. Qua bảng số liệu, ta thấy các năm 1995, 2004, 2010, 2015 xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu, chỉ có năm 1985 nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu (60,7% so với 39,3%) hay còn gọi năm 1985 là nhập siêu.
Đáp án: D
La bàn.
Giấy.
Kĩ thuật in.
Chữ la tinh.
Hướng dẫn: Mục III, SGK/90 địa lí 11 cơ bản.
Đáp án: D
Tỉ lệ dân thành thị là 45,2%.
Tỉ lệ dân số nam là 48,2%.
Tỉ số giới tính là 105,1%.
Cơ cấu dân số cân bằng.
Hướng dẫn: Qua bảng số liệu, rút ra nhận xét:
- Tỉ lệ dân thành thị 54,8%; dân nông thôn 45,2%.
- Tỉ số giới tính 105,1% -> Cơ cấu dân số mất cân bằng (nam nhiều hơn nữ).
Đáp án: C
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.





![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















