14 bài tập Toán 9 Chân trời sáng tạo Ôn tập cuối chương 4 có đáp án
Đề thi

14 bài tập Toán 9 Chân trời sáng tạo Ôn tập cuối chương 4 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 928 lượt thi
14 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm
Xem hình bên và tính góc tạo bởi hai mái nhà \(AB\) và\(AC\), biết rằng mỗi máy nhà dài \(2,34\;{\rm{m}}\) và cao \(0,8\;{\rm{m}}\).
Xem hình bên và tính góc tạo bởi hai mái nhà \(AB\) và\(AC\), biết rằng mỗi máy nhà dài \(2,34\;{\rm{m}}\) và cao \(0,8\;{\rm{m}}\). (ảnh 1)
Xem đáp án

cosBAH^=AHAB=0,82,34=40117⇒BAH^≈70°⇒BAC^=2BAH^=2.70°=140°.

2. Tự luận
• 1 điểm
Cho hình thang \[ABCD\,\,\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right),\,\,\widehat C = 36^\circ \,;\,\,\widehat D = 50^\circ \]. Biết \(AB = 4\;{\rm{cm}},AD = 6\;{\rm{cm}}\). Tính chu vi hình thang.
Xem đáp án

Cho hình thang \[ABCD\,\,\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right),\,\,\widehat C = 36^\circ \,;\,\,\widehat D = 50^\circ \]. Biết \(AB = 4\;{\rm{cm}},AD = 6\;{\rm{cm}}\). Tính chu vi hình thang. (ảnh 1)

Vẽ \(AH \bot CD\) và \(BK \bot CD\), dễ thấy \(AHKB\) là hình chữ nhật.

Do đó \(AH = BK\) và \(AB = HK\).

Xét \(\Delta ADH\) vuông tại \(H\), ta có

DH=AD⋅cosADH^=6⋅cos50°≈4,6( cm).

Tương tự, xét \(\Delta BKC\) vuông tại \(K\), ta có KC=BK⋅cotBCK^=4,6⋅cot36°≈6,3( cm)

và BC=BKsinKCB^=4,6sin36°≈7,8( cm)

Ta có \(DC = DH + HK + KC = 3,9 + 4 + 6,3 \approx 14,2(\;{\rm{cm}})\).

Do đó chu vi của hình thang là \(4 + 7,8 + 14,2 + 614,2 \approx 32(\;{\rm{cm}})\).

3. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), đường cao\(AH\). Vẽ \(HM \bot AB;HN \bot AC\). Biết \(AB = 3\;{\rm{cm}}\); \(AC = 4\;{\rm{cm}}\).

a) Tính độ dài \[MN\].

b) Tính số đo các góc của tam giác\(AMN\).

c) Tính diện tích tứ giác\(BMNC\).

Xem đáp án

Vẽ \(AH \bot CD\) và \(BK \bot CD\), dễ thấy \(AHKB\) là hình chữ nhật. (ảnh 1)

a) Áp dụng định lí Py-ta-go trong tam giác vuông \(ABC\), ta có

\(\begin{array}{l}B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {3^2} + {4^2} = 25{\rm{ suy ra }}\\BC = 5(\;{\rm{cm}}).\end{array}\)

Theo hệ thức lượng trong tam giác vuông \(ABC\), ta có

\(AH \cdot BC = AB \cdot AC \Leftrightarrow AH = \frac{{AB \cdot AC}}{{BC}}\)

suy ra \(AH = \frac{{3 \cdot 4}}{5} = 2,4(\;{\rm{cm}})\).

Dễ thấy \(AMHN\) là hình chữ nhật nên \(MN = AH\) nên \(MN = 2,4\;{\rm{cm}}\).

b) Xét \(\Delta ABH\) vuông tại \(H\), ta có \(A{H^2} = AM \cdot AB \Leftrightarrow AM = \frac{{A{H^2}}}{{AB}} = \frac{{{{2,4}^2}}}{4} = 1,44(\;{\rm{cm}})\).

Ta xét \(\Delta AMN\) vuông tại \(A\), ta có tanAMN^=ANAM=1,441,92≈tan36°52'

Do đó AMN^=36°52'

Mà  ANM^=90°=AMN^=90°−36°52'=53°8'

c) Gọi \(S\) là diện tích tứ giác\(BMNC\).

Ta có \(S = {S_{\Delta ABC}} - {S_{\Delta AMN}} = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot AC - \frac{1}{2} \cdot AM \cdot AN = \frac{1}{2} \cdot 3 \cdot 4 - \frac{1}{2} \cdot 1,92 \cdot 1,44 \approx 4,6\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Vậy diện tích tứ giác \(BMNC\) là \(4,6\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

4. Tự luận
• 1 điểm
Một cần cẩu có góc nghiêng so với mặt đất nằm ngang là \({40^0}\).Vậy muốn nâng một vật nặng lên cao \(8,1\) mét thì cần cẩu phải dài bao nhiêu? Biết chiều cao của xe là \(2,6\)mét, chiều cao của vậ là 1 mét ( làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân ).
Vậy diện tích tứ giác \(BMNC\) là \(4,6\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\). (ảnh 1)
Xem đáp án

Lời giải

Hình vẽ minh họa Câu toán:

Vậy diện tích tứ giác \(BMNC\) là \(4,6\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\). (ảnh 2)

Ta có:

\(\begin{array}{l}AK = CH\\ \Rightarrow AD + DK = CH\\ \Rightarrow AD = CH - DK = 2,1 - 1 = 1,6m\end{array}\)

Mà:

\(\begin{array}{l}AB + AD = BD\\ \Rightarrow AB = BD - AD = 8,1 - 1,6 = 6,5m\end{array}\)

Xét vuông tại \(A\), ta có:

\({\mathop{\rm sinC}\nolimits}  = \frac{{AB}}{{BC}}\) ( tỷ số lượng giác của góc nhọn)

\[ \Rightarrow BC = \frac{{AB}}{{\sin C}} = \frac{{6,5}}{{\sin {{40}^0}}} \approx 10,1m\].

Vậy cần cẩu phải dài 10,1 m.

5. Tự luận
• 1 điểm

Tòa nhà Bitexco Financial (hay Tháp Tài chính Bitexco) là một tòa nhà chọc trời được xây dựng tại trung tâm Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Tòa nhà có 68 tầng (không tính 3 tầng hầm). Biết rằng, khi toà nhà có bóng in trên mặt đất dài 47,3 mét, thì cùng thời điểm đó có một cột cờ (được cắm thẳng đứng trên mặt đất) cao 15 mét có bóng in trên mặt đất dài 2,64 mét.

a) Tính góc tạo bởi tia nắng mặt trời với mặt đất (đơn vị đo góc được làm tròn đến độ).

b) Tính chiều cao của toà nhà, (làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Hình vẽ minh họa Câu toán

Tòa nhà Bitexco Financial (hay Tháp Tài chính Bitexco) là một tòa nhà chọc trời được xây dựng tại trung tâm Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Tòa nhà có 68 tầng (không tính 3 tầng hầm). (ảnh 1)

a) Vì các góc tạo bởi tia nắng mặt trời và mặt đất là bằng nhau nên góc B bằng góc B’

\[ \Rightarrow \tan B = \tan B' = \frac{{A'C'}}{{A'B'}} = \frac{{15}}{{2,64}}\] (tỉ số lượng giác của góc nhọn)

\[ \Rightarrow B = B' \approx {80^o}\]

Vậy góc tạo bởi tia nắng mặt trời với mặt đất là \[{80^o}\]

b) Ta có: \[\tan B = \frac{{AC}}{{AB}}\]

\[ \Rightarrow AC = AB.tanB = 47,3.\frac{{15}}{{2,64}} \approx 268,8m\]

Vậy chiều cao của tòa nhà là 268,8m

6. Tự luận
• 1 điểm
Tính chiều cao của trụ cầu Cần Thơ so với mặt sông Hậu, cho biết tại hai điểm cách nhau \(89m\) trên mặt sông người ta nhìn thấy đỉnh trụ cầu với góc nâng lần lượt là \({40^{\rm{o}}}\)và \({30^{\rm{o}}}\).
Xem đáp án

Hình vẽ minh họa Câu toán:

a) Vì các góc tạo bởi tia nắng mặt trời và mặt đất là bằng nhau nên góc B bằng góc B’ (ảnh 1)

a) Vì các góc tạo bởi tia nắng mặt trời và mặt đất là bằng nhau nên góc B bằng góc B’ (ảnh 2)

Xét \(\Delta ABD\) vuông tại \(A\), ta có

\(\tan ADB = \frac{{AB}}{{AD}}\) (tỉ số lượng giác của hai góc nhọn)

\(AD = \frac{{AB}}{{\tan ADB}} = \frac{{AB}}{{\tan {{40}^{\rm{o}}}}}\,m\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\)

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), ta có

\(\tan ACB = \frac{{AB}}{{AC}}\) (tỉ số lượng giác của hai góc nhọn)

\(AC = \frac{{AB}}{{\tan ACB}} = \frac{{AB}}{{\tan {{30}^{\rm{o}}}}}\,m\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\)

Ta có: \(AD + DC = AC\)(vì \(D\)thuộc \(AC\))

\[\frac{{AB}}{{\tan 40^\circ }} + 89 = \frac{{AB}}{{\tan 30^\circ }}\]

\(\frac{{AB}}{{\tan 30^\circ }} - \frac{{AB}}{{\tan 40^\circ }} = 89\)

\[\frac{{AB}}{{\tan 30^\circ }}\left( {\frac{1}{{\tan 30^\circ }} - \frac{1}{{\tan 40^\circ }}} \right) = 89\]

\(AB = \frac{{89}}{{\frac{1}{{\tan 30^\circ }} - \frac{1}{{\tan 40^\circ }}}}\)

Do đó \(AB \approx 164,7\,m\)

7. Tự luận
• 1 điểm
Người ta cần lắp đặt một thiết bị chiếu sáng gắn trên tường cho một phòng triển lãm như hình vẽ. Thiết bị này có góc chiếu sáng là \[20^\circ \] và cần đặt cao hơn mặt đất là 2,5m. Người ta đặt thiết bị chiếu sáng này sát tường và được canh chỉnh sao cho trên mặt đất dải ánh sáng bắt đầu từ vị trí cách tường 2m. Hãy tính độ dài vùng được chiếu sáng trên mặt đất.
Hình vẽ minh họa Câu toán: (ảnh 1)    Hình vẽ minh họa Câu toán: (ảnh 2)
Xem đáp án

Xét \[\Delta ABC\]vuông tại B, ta có: \[\tan \widehat {BAC} = \frac{{BC}}{{AB}} = \frac{2}{{2,5}} = 0,8\] \[ \Rightarrow \widehat {BAC} \approx 38,7^\circ \]

Ta có: \[\widehat {BAD} = \widehat {BAC} + \widehat {CAD} = 38,7^\circ  + 20^\circ  = 58,7^\circ \]

Xét \[\Delta ABD\]vuông tại B, Ta có: \[BD = AB.\tan BAD = 2,5.\tan 58,7^\circ  \approx 4,1\left( m \right)\]

\[ \Rightarrow CD = BD - BC = 4,1 - 2 = 2,1\left( m \right)\]

Vậy độ dài vùng được chiếu sáng trên mặt đất là 2,1 (m).

8. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \[A\]có \(AB = 5cm,BC = 13cm\).

a)Tính tỉ số lượng giác của góc \[\widehat {ACB}\]

b)Vẽ hai tia phân giác \(BE,CF\) cắt nhau tại \(I\). Tính\(AE,EC,AF,BF\).

Xem đáp án

Vậy độ dài vùng được chiếu sáng trên mặt đất là 2,1 (m). (ảnh 1)

a) Xét \[\Delta ABC\] vuông tại \[A\] có: O10-2024-GV154 \[AC = \sqrt {B{C^2} - B{A^2}}  = \sqrt {{{13}^2} - {5^2}}  = 12cm\]

Trong \[\Delta ABC\] vuông tại \[A\] có: O10-2024-GV154.\[\sin \widehat {ACB} = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{5}{{13}}\];\[{\rm{cos}}\widehat {ACB} = \frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{12}}{{13}}\];

\[\tan \widehat {ACB} = \frac{{\sin \widehat {ACB}}}{{{\rm{cos}}\widehat {ACB}}} = \frac{5}{{12}}\];\[\cot \widehat {ACB} = \frac{1}{{{\rm{tan}}\widehat {ACB}}} = \frac{{12}}{5}\].

b)Áp dụng tính chất đường phân giác trong \[\Delta ABC\] ta có: O10-2024-GV154

\[\frac{{AB}}{{AE}} = \frac{{BC}}{{CE}} \Rightarrow \frac{{AE}}{5} = \frac{{CE}}{{13}} = \frac{{AE + CE}}{{5 + 13}} = \frac{{AC}}{{18}} = \frac{2}{3}\]

Vậy\[A{\rm{E}} = \frac{{10}}{3}cm.\]\[{\rm{CE}} = \frac{{26}}{3}cm.\]

\[\frac{{AC}}{{AF}} = \frac{{CB}}{{BF}} \Rightarrow \frac{{AF}}{{12}} = \frac{{BF}}{{13}} = \frac{{AF + BF}}{{12 + 13}} = \frac{{AC}}{{25}} = \frac{1}{5}\]

Vậy \[{\rm{AF}} = \frac{{12}}{5}cm.\]\[{\rm{BF}} = \frac{{13}}{5}cm.\]

9. Tự luận
• 1 điểm
Cho hình vuông \[ABC{\rm{D}}\] có \[{\rm{AD =  12cm}}\],điểm \[{\rm{M}}\] trên \[{\rm{BC}}\], điểm \[{\rm{N}}\]trên \[{\rm{AB}}\] sao cho\[AN = BM = 5\,\,{\rm{cm}}\].

a) Tính tỉ số lượng giác của \[\widehat {AMB}\].

b) Nối \[{\rm{DN}}\] cắt\[{\rm{AM}}\] tại \[{\rm{K}}\]. Chứng minh \[AM = DN\].

c) Chứng minh \[{\rm{AM}} \bot {\rm{DN}}\].

Xem đáp án

Vậy \[{\rm{AF}} = \frac{{12}}{5}cm.\]\[{\rm{BF}} = \frac{{13}}{5}cm.\] (ảnh 1)

a) Xét \[\Delta AMB\] vuông tại \[B\]có: O10-2024-GV154.\[AM = \sqrt {B{A^2} - B{M^2}}  = \sqrt {{5^2} + {{12}^2}}  = 13cm\]

Ta có: O10-2024-GV154 \[\sin \widehat {AMB} = \frac{{AB}}{{AM}} = \frac{{12}}{{13}}\];\[co{\mathop{\rm s}\nolimits} \widehat {AMB} = \frac{{BM}}{{AM}} = \frac{5}{{13}}\];\[\tan \widehat {AMB} = \frac{{AB}}{{BM}} = \frac{{12}}{5}\];\[\cot \widehat {AMB} = \frac{1}{{{\rm{tan}}\widehat {AMB}}} = \frac{5}{{12}}\].

b)Xét \[\Delta AMB = \Delta DNA(c.g.c)\]\[ \Rightarrow AM = DN\].

c)Ta có: O10-2024-GV154 \[\tan \widehat {BAM} = \frac{{BM}}{{AB}}\];\[\cot \widehat {AND} = \frac{{AN}}{{AD}}\].Do\[ \Rightarrow BM = AN;AB = A{\rm{D}}\]

\[ \Rightarrow \tan \widehat {BAM} = \cot \widehat {AND}\] nên trong \[\Delta AKN\] có: O10-2024-GV154.\[\widehat {BAM}\] và\[\widehat {AND}\]phụ nhau.Suy ra \[\widehat {AKN} = {90^0}\].Vậy\[{\rm{AM}} \bot {\rm{DN}}\].

10. Tự luận
• 1 điểm
Tính giá trị biểu thức \({\sin ^2}10^\circ + {\sin ^2}20^\circ + ... + {\sin ^2}70^\circ + {\sin ^2}80^\circ \)
Xem đáp án

Ta có \({\sin ^2}80^\circ  = {\cos ^2}10^\circ ;{\sin ^2}70^\circ  = {\cos ^2}20^\circ ;{\sin ^2}60^\circ  = {\cos ^2}30^\circ ;{\sin ^2}50^\circ  = {\cos ^2}40^\circ \) và \({\sin ^2}\alpha  + {\cos ^2}\alpha  = 1\)

Nên \({\sin ^2}10^\circ  + {\sin ^2}20^\circ  + {\sin ^2}30^\circ  + {\sin ^2}40^\circ  + {\sin ^2}50^\circ  + {\sin ^2}60^\circ  + {\sin ^2}70^\circ  + {\sin ^2}80^\circ \)

\( = {\sin ^2}10^\circ  + {\sin ^2}20^\circ  + {\sin ^2}30^\circ  + {\sin ^2}40^\circ  + {\cos ^2}40^\circ  + {\cos ^2}30^\circ  + {\cos ^2}20^\circ  + {\cos ^2}10^\circ \)

\( = ({\sin ^2}10^\circ  + {\cos ^2}10^\circ ) + ({\sin ^2}20^\circ  + {\cos ^2}20^\circ ) + ({\sin ^2}30^\circ  + {\cos ^2}30^\circ ) + ({\sin ^2}40^\circ  + {\cos ^2}40^\circ )\)

\( = 1 + 1 + 1 + 1 = 4\).

11. Tự luận
• 1 điểm
Tính giá trị biểu thức \(B = \tan 10^\circ .\tan 20^\circ .\tan 30^\circ .....\tan 80^\circ \).
Xem đáp án

Ta có \(\tan 80^\circ  = \cot 10^\circ ;\tan 70^\circ  = \cot 20^\circ ;\tan 50^\circ  = \cot 40^\circ ;\cot 60^\circ  = \cot 30^\circ \) và \(\tan \alpha .\cot \alpha  = 1\)

Nên \(B = \tan 10^\circ .\tan 20^\circ .\tan 30^\circ .\tan 40^\circ .\tan 50^\circ .\tan 60^\circ .\tan 70^\circ .tan80^\circ \)

\( = \tan 10^\circ .\tan 20^\circ .\tan 30^\circ .\tan 40^\circ .\cot 40^\circ .\cot 30^\circ .\cot 20^\circ .\cot 10^\circ \)

\( = (\tan 10^\circ .\cot 10^\circ ).(\tan 20^\circ .\cot 20^\circ ).(\tan 30^\circ .\cot 30^\circ ).(\tan 40^\circ .\cot 40^\circ )\) \( = 1.1.1.1 = 1\).Vậy \(B = 1\).

12. Tự luận
• 1 điểm
Hai bạn học sinh Trung và Dũng đang đứng ở mặt đất bằng phẳng, cách nhau \(100m\) thì nhìn thấy một chiếc diều (ở vị trí \(C\) giữa hai bạn). Biết góc “nâng” để nhìn thấy diều ở vị trí của Trung là \(50^\circ \) và góc “nâng” để nhìn thấy diều ở vị trí của Dũng là \(40^\circ \). Hãy tính độ cao của diều lúc đó so với mặt đất? (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).
Vậy độ cao của diều lúc đó so với mặt đất là \(49,24\,m\). (ảnh 1)
Xem đáp án

Độ cao của diều là \(CD\), độ dài \(AB = 100\,m\). Trung đứng ở \(A\), Dũng đứng ở \(B\).

Gọi \(AD = x\,(0 < x < 100)\) \( \Rightarrow BD = 100 - x\)

Xét \(\Delta ACD\) vuông tại \(D\) ta có \(CD = AD.\tan A = x.\tan 50^\circ \)

Xét \(\Delta ABD\) vuông tại \(D\) ta có \(CD = BD.\tan B = (100 - x).\tan 40^\circ \)

Nên \(x.\tan 50^\circ  = (100 - x).\tan 40^\circ  \Rightarrow x \simeq 41,32\) (thoả mãn)

\( \Rightarrow CD = 41,32.tan50^\circ  \approx 49,24\,m\).

Vậy độ cao của diều lúc đó so với mặt đất là \(49,24\,m\).

13. Tự luận
• 1 điểm
Cho tam giác ABC vuông tại \(A.\) Chứng minh rằng \[\tan \frac{{\widehat {ABC}}}{2} = \frac{{AC}}{{AB + BC}}\]
Xem đáp án

Vậy độ cao của diều lúc đó so với mặt đất là \(49,24\,m\). (ảnh 1)

Vẽ đường phân giác BD của \(\Delta ABC\) (D \[ \in \] AC).

Theo tính chất đường phân giác của tam giác ta có: O10-2024-GV154 \[\frac{{AD}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{BC}}\] hay \[\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{DC}}{{BC}}\]

\[ \Rightarrow \frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AD + DC}}{{AB + BC}} \Rightarrow \frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AC}}{{AB + BC}}\].

Xét \(\Delta ABD\) có \[\widehat {BAD} = 90^\circ \] \[ \Rightarrow \tan \widehat {ABD} = \frac{{AD}}{{AB}}\]

\[\tan \frac{{\widehat {ABC}}}{2} = \frac{{AC}}{{AB + BC}}\]

Vậy \[\tan \frac{{\widehat {ABC}}}{2} = \frac{{AC}}{{AB + BC}}\]

14. Tự luận
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có trực tâm \(H\)là trung điểm của đường cao \(AD\). Chứng minh: \[\cos A = \cos B.cosC\]
Xem đáp án

Cho tam giác \(ABC\) có trực tâm \(H\)là trung điểm của đường cao \(AD\). Chứng minh:  \[\cos A = \cos B.cosC\] (ảnh 1)

Ta có \(\cos A = \frac{{AE}}{{AB}};\,\,\cos B.cosC = \frac{{BD}}{{AB}}.\frac{{DC}}{{AC}}\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\)

Mặt khác

\( \Rightarrow \frac{{DB}}{{DA}} = \frac{{DH}}{{DC}} \Rightarrow DB.DC = DA.DH\)

Hay \(DB.DC = DA.AH\,\,\left( 2 \right)\)

Mà \( \Rightarrow \frac{{AE}}{{AD}} = \frac{{AH}}{{AC}} \Rightarrow AE.AC = AD.DH\,\,\left( 3 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right),\,\left( 2 \right),\,\left( 3 \right)\) ta có \({\mathop{\rm cosB}\nolimits} .cosC = \frac{{AE.AC}}{{AB.AC}} = \frac{{AE}}{{AB}}\) suy ra \[\cos A = \cos B.cosC\]