13 câu Trắc nghiệm Ôn tập chương 3 có đáp án
Đề thi

13 câu Trắc nghiệm Ôn tập chương 3 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1186 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N, P, và Q lần lượt là trung điểm của AB, AC, CD và DB.

Bộ ba vecto đồng phẳng là:

Bài tập trắc nghiệm Hình học 11 | Câu hỏi trắc nghiệm Hình học 11

AB→, BC→, AD→

MP→, BC→, AD→

AC→, MP→, BD→

MP→, PQ→, CD→

Xem đáp án

Các đường thẳng MN, NP, PQ, QM cùng nằm trong một mặt phẳng và BC, AD cùng song song với mặt phẳng (MNPQ). Suy ra ba vecto MP→, BC→, AD→ đồng phẳng

Đáp án B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N, P, và Q lần lượt là trung điểm của AB, AC, CD và DB.

Bộ ba vecto không đồng phẳng là:

Bài tập trắc nghiệm Hình học 11 | Câu hỏi trắc nghiệm Hình học 11

AB→, MN→, CA→

MP→, BC→, AD→

AD→, MP→, PQ→

MP→, PQ→, PD→

Xem đáp án

Phương án A sai vì : Ba đường thẳng AB, MN, CA cùng trong mặt phẳng (ABC) nên ba vecto AB→, MN→, CA→ đồng phẳng

Phương án B sai vì: hai đường thẳng BC, AD cùng song song với mặt phẳng (MNPQ) có chứa đường thẳng MP nên ba vecto MP→, BC→, AD→ đồng phẳng

Phương án C sai vì : Đường thẳng AD // (MNPQ) và mặt phẳng này chứa hai đường thẳng MP, PQ nên ba vecto AD→, MP→, PQ→ đồng phẳng

Phương án D đúng vì : Đường thẳng BD cắt mặt phẳng (MNPQ) và nó chứa hai đường thẳng MP, PQ nên MP→, PQ→, PD→ không đồng phẳng

Đáp án D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện cần và đủ để ba vecto a→, b→, c→ không đồng phẳng là:

Ba đường thẳng chứa chúng không cùng thuộc một mặt phẳng.

Ba đường thẳng chứa chúng cùng thuộc một mặt phẳng.

Ba đường thẳng chứa chúng không cùng song song với một mặt phẳng.

Ba đường thẳng chứa chúng cùng song song với một mặt phẳng.

Xem đáp án

Đáp án C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện ABCD. Các điểm M và N lần lượt là trung điểm của AB và CD. Không thể kết luận được điểm G là trọng tâm của tứ diện ABCD trong trường hợp

Bài tập trắc nghiệm Hình học 11 | Câu hỏi trắc nghiệm Hình học 11

GM = GN

GM→ + GN→ = 0→

GA→ + GB→ + GC→ + GD→ = 0

PG→ = 1/4(PA→ + PB→ + PC→ + PD→), với P là điểm bất kì.

Xem đáp án

 Điều kiện GM = GN mới chứng tỏ điểm G nằm trên mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng MN.

Đáp án A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD, với O là giao điểm của AC và BD. Mệnh đề nào sau đây là đúng?

Nếu ABCD là hình bình hành thì SA→ + SB→ = SC→ + SD→

Nếu SA + SC = SB + SD thì ABCD là hình bình hành.

Nếu ABCD là hình bình hành thìSA→ + SB→ + SC→ + SD→ = 0

Nếu SA→ + SB→ + SC→ + SD→ = 4SO→

Xem đáp án

Vì ABCD là hình bình hành  có O là giao điểm của AC và BD nên O là trung điểm của AC  và BD.

Theo tính chất trung điểm , ta có: 

 SA​→+SC→= 2 SO→  ;   SB→+​  ​​SD→=  2SO→⇒SA→+​ ​SB→+   SC→+  SD→=  4SO​→

Chọn D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Các đường thẳng cùng vuông góc với một đương thẳng thì:

Thuộc một mặt phẳng

Vuông góc với nhau

Song song với một mặt phẳng

Song song với nhau

Xem đáp án

Đáp án C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi cạnh a và SA = SB = SC = a.

Mặt phẳng (ABCD) vuông góc với mặt phẳng (SBD) vì:

Bài tập trắc nghiệm Hình học 11 | Câu hỏi trắc nghiệm Hình học 11

AC ⊂ (SAC) và AC ⊥ (SBD) do AC ⊥ SO và AC ⊥ BD

AC ⊂ (ABCD) và AC ⊥ (SBD) do AC ⊥ SO và AC ⊥ BD

AC ⊂ (SAC) và AC ⊥ SO ⊂ (SBD)

AC ⊂ (ABCD) và AC ⊥ SO ⊂ (SBD) và góc AOS bằng 90o

Xem đáp án

Đáp án B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi cạnh a và SA = SB = SC = a.

Giả sử góc BAD bằng 60o, khoảng cách từ S đến mặt phẳng (ABCD) bằng:

Bài tập trắc nghiệm Hình học 11 | Câu hỏi trắc nghiệm Hình học 11

a2

a32

a

a3

Xem đáp án

Đáp án A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi cạnh a và SA = SB = SC = a.

Góc giữa hai mặt bên hình chóp S.ABCD và mặt phẳng đáy có tan bằng:

Bài tập trắc nghiệm Hình học 11 | Câu hỏi trắc nghiệm Hình học 11

1

3

32

233

Xem đáp án

Đáp án A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a, SA ⊥ (ABC) và SA = a/2.

Góc giữa hai mặt phẳng (SAB) và (ABC) bằng:

Bài tập trắc nghiệm Hình học 11 | Câu hỏi trắc nghiệm Hình học 11

0o

45o

60o

90o

Xem đáp án

 SA ⊥ (ABC) ⇒ (SAB) ⊥ (ABC)

Bài tập trắc nghiệm Hình học 11 | Câu hỏi trắc nghiệm Hình học 11

Đáp án D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a, SA ⊥ (ABC) và SA = a/2.

M là trung điểm của BC. Khi đó góc giữa hai mặt phẳng (SAM) và (SBC) bằng:

Bài tập trắc nghiệm Hình học 11 | Câu hỏi trắc nghiệm Hình học 11

0o

30o

45o

60o

Xem đáp án

tam giác ABC đều nên AM ⊥ BC ⇒ SM ⊥ BC (theo định lí ba đường vuông góc)

Bài tập trắc nghiệm Hình học 11 | Câu hỏi trắc nghiệm Hình học 11

Đáp án B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a, SA ⊥ (ABC) và SA = a/2.

Từ A hạ AH ⊥ SM. Khi đó góc giữa hai vecto SA→ và AH→ bằng:

Bài tập trắc nghiệm Hình học 11 | Câu hỏi trắc nghiệm Hình học 11

40o

45o

90o

150o

Xem đáp án

AH ⊥ SM và AH ⊥ BC (do BC ⊥ (SAM)) ⇒ AH ⊥ (SBC)

Bài tập trắc nghiệm Hình học 11 | Câu hỏi trắc nghiệm Hình học 11

Đáp án D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a, SA ⊥ (ABC) và SA = a/2.

Góc giữa hai mặt phẳng (SAB) và (SAC) bằng:

Bài tập trắc nghiệm Hình học 11 | Câu hỏi trắc nghiệm Hình học 11

0o

45o

60o

90o

Xem đáp án

SA ⊥ (ABC) ⇒ SA ⊥ AB ⊂ (ABC) và SA ⊥ AC ⊂ (ABC)

Bài tập trắc nghiệm Hình học 11 | Câu hỏi trắc nghiệm Hình học 11

Đáp án C