13 bài tập Xác định các giá trị hiệu dụng từ các phương trình (có lời giải)
Đề thi

13 bài tập Xác định các giá trị hiệu dụng từ các phương trình (có lời giải)

A
Admin
Vật lýLớp 1292 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị cực đại của một dòng điện xoay chiều là 10 A, giá trị hiệu dụng của nó là

28 A.

3,1 A.

7,1 A.

14 A.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

\[I = \frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{10}}{{\sqrt 2 }} = 7,07\,A\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tốc độ toả nhiệt trên điện trở R có cường độ dòng điện hiệu dụng I được tính bằng công thức nào sau đây?

0,5.RI2.

RI2.

2RI2.

4RI2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt một điện áp xoay chiều có giá trị cực đại là 200 V vào hai đầu một điện trở 50 . Cường độ dòng điện hiệu dụng qua điện trở là

2,8 A.

4,0 A.

5,6 A.

2,0 A.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

\[I = \frac{U}{R} = \frac{{\frac{{{U_0}}}{{\sqrt 2 }}}}{R} = \frac{{\frac{{200}}{{\sqrt 2 }}}}{{50}} = 2,83\,A\]

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một điện áp xoay chiều có giá trị cực đại là 200 V. Giá trị hiệu dụng của điện áp này là

282 V.

200 V.

141 V.

100 V.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

\[U = \frac{{{U_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{200}}{{\sqrt 2 }} = 141,4\,V\]

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện áp hiệu dụng thông thường ở mạng điện gia đình là 220 V, điện áp cực đại là

440 V.

311 V.

156 V.

110 V.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

\[{U_0} = U\sqrt 2 = 220\sqrt 2 = 311,1\,V\]

6. Tự luận
1 điểm

Một bóng đèn sợi đốt có ghi 220 V – 75 W. Khi đèn sáng bình thường, tìm:

a) Cường độ dòng điện hiệu dụng.

b) Cường độ dòng điện cực đại.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

a) \[I = \frac{P}{U} = \frac{{75}}{{220}} = 0,34\,A\]

b) \[{I_0} = I\sqrt 2 = 0,48\,A\]

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng điện xoay chiều qua đoạn mạch chỉ có điện trở thuần 10 , có giá trị cực đại \(0,1\sqrt 2 \) A, công suất toả nhiệt của đoạn mạch là

0,1 W.

1,0 W.

0,5 W.

2 W.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

\[P = {I^2}R = \frac{{I_0^2}}{2}R = \frac{{{{\left( {0,1\sqrt 2 } \right)}^2}}}{2}.10 = 0,1\,W\]

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có điện trở thuần với giá trị 200 . Đặt hiệu điện thế \(u = 100\sqrt 2 \cos 100\pi t(V)\) vào hai đầu đoạn mạch trên thì

dòng điện chạy trong mạch có giá trị hiệu dụng bằng \(\sqrt 2 \) A.

dòng điện chạy trong mạch có tần số 100 Hz.

công suất toả nhiệt trên điện trở bằng 200 W.

dòng điện chạy trong mạch có giá trị hiệu dụng bằng 0,5 A.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

\[I = \frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{{U_0}}}{{R\sqrt 2 }} = \frac{{100\sqrt 2 }}{{200\sqrt 2 }} = 0,5\,A\]

\[f = \frac{\omega }{{2\pi }} = \frac{{100\pi }}{{2\pi }} = 50\,Hz\]

\[P = {I^2}R = 0,{5^2}.200 = 50\,W\]

9. Tự luận
1 điểm

Một điện áp xoay chiều được đặt vào hai đầu của một điện trở có giá trị 100 . Nhiệt lượng mà điện trở toả ra trong 5 phút là 3 600 J. Điện áp cực đại có giá trị là bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Từ biểu thức tính nhiệt lượng mà điện trở toả ra, suy ra được cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là: \(Q = R{I^2}t \Rightarrow I = \sqrt {\frac{Q}{{Rt}}} = \sqrt {\frac{{3600}}{{100.5.60}}} = \frac{{\sqrt 3 }}{5}\;{\rm{A}}\)

Cường độ dòng điện cực đại là: \({I_0} = I\sqrt 2 = \frac{{\sqrt 3 }}{5} \cdot \sqrt 2 = \frac{{\sqrt 6 }}{5}\) A.

Điện áp cực đại là: \({U_0} = R{I_0} = \frac{{\sqrt 6 }}{5} \cdot 100 \approx 49\;{\rm{V}}.\)

10. Tự luận
1 điểm

Tính cường độ hiệu dụng và chu kì của dòng điện xoay chiều có biểu thức \(i = 5\sqrt 2 \cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{2}} \right)\left( A \right)\)

Xem đáp án

Hướng dẫn:

Theo bài ra ta có: \(i = 5\sqrt 2 \cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{2}} \right)\left( A \right)\)

Từ phương trình ta có: \({I_0} = 5\sqrt 2 \Rightarrow I = \frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }} = 5\left( A \right)\)

\(\omega = 100\pi \left( {rad/s} \right)\)\( \Rightarrow T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi }}{{100\pi }} = 0,02s\)

11. Tự luận
1 điểm

Cường độ dòng điện và điện áp của một mạch điện xoay chiều có dạng \(i = {I_0}\cos \left( {\omega t + \frac{{2\pi }}{3}} \right)\); \(u = {U_0}\cos \left( {\omega t + \frac{\pi }{2}} \right)V\). Độ lệch pha của điện áp so với cường độ dòng điện?

Xem đáp án

Ta có: độ lệch pha giữa điện áp và cường độ dòng điện: \(\Delta \varphi = {\varphi _u} - {\varphi _i} = \frac{\pi }{2} - \frac{{2\pi }}{3} = - \frac{\pi }{6}\)

\( \Rightarrow \) Điện áp chậm pha hơn cường độ dòng điện một góc \(\frac{\pi }{6}\)

12. Tự luận
1 điểm

Một mạch điện xoay chiều gồm điện trở \(R = 25\Omega \). Biểu thức của cường độ dòng điện qua mạch là: \(i = 2\cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)\left( A \right).\) Công suất toả nhiệt trên R là bao nhiêu?

Xem đáp án

Từ phương trình: \(i = 2\cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)\left( A \right)\)

Ta có:

+ Cường độ dòng điện hiệu dụng: \(I = \frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{2}{{\sqrt 2 }} = \sqrt 2 \left( A \right)\)

+ Công suất toả nhiệt trên R: \(P = {I^2}R = {\left( {\sqrt 2 } \right)^2}.25 = 50W\)

13. Tự luận
1 điểm

Giữa hai điểm A và B có điện áp xoay chiều \(u = 220\cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{2}} \right)\left( V \right)\). Nếu mắc vôn kế vào A và B thì vôn kế có số chỉ bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có:

+ Số chỉ trên vôn kế chỉ giá trị hiệu dụng của điện áp thế xoay chiều.

+ Từ phương trình điện áp: \(u = 220\cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{2}} \right)\left( V \right)\)

Ta có: \({U_0} = 220V \Rightarrow U = \frac{{{U_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{220}}{{\sqrt 2 }} = 110\sqrt 2 \left( V \right)\)