125 câu trắc nghiệm Oxi - Lưu huỳnh nâng cao (P5)
Đề thi

125 câu trắc nghiệm Oxi - Lưu huỳnh nâng cao (P5)

A
Admin
Hóa họcLớp 1078 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn 3 mol SO2 với 2 mol O2, cho hỗn hợp vào bình xin có chứa sẵn chất xúc tác, bật tia lửa điện để phản ứng xảy ra. Sau phản ứng, đưa bình về điều kiện ban đầu thì thấy áp suất trong bình giảm đi 10%. Vậy hiệu suất của phản ứng trên là:

90%

60,67%

33,33%

50,2%

Xem đáp án

Đáp án C.

Gọi x là số mol oxi đã phản ứng, ta có:

                   2SO2 + O2 t°,xt,p2SO3Ban đầu:  3                2                   0   molPhản ứng: 2x             x                   2x molCòn lại:     (3 - 2x)    (2 -x)          2x mol

Tổng số mol khí trước phản ứng là: 3 + 2 = 5 mol

Tổng số mol khí sau phản ứng là: 5 – x

Trộn 3 mol SO2 với 2 mol O2, cho hỗn hợp vào bình xin có chứa sẵn chất xúc tác (ảnh 1)

Xét tỉ lệ giữa số mol và hệ số cân bằng của SO2 và O2, SO2 hết, O2

Trộn 3 mol SO2 với 2 mol O2, cho hỗn hợp vào bình xin có chứa sẵn chất xúc tác (ảnh 2)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam FeS2 bằng một lượng O2 vừa đủ, thu được khí X. Hấp thụ hết X vào 2 lít dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M, thu được dung dịch Y và 21,7 gam kết tủa. Cho Y vào dung dịch NaOH, thấy xuất hiện thêm kết tủa. Giá trị của m là:

23, 2

12, 6

18,0

24,0

Xem đáp án

Đáp án C

Đốt cháy hoàn toàn m gam FeS2 bằng một lượng O2 vừa đủ, thu được khí X (ảnh 1)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5,4 gam Al và 6,4 gam Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư. Sau phản ứng thu được V lít SO2 duy nhất (đktc). Giá trị của V là:

6,72 lít.

3,36 lít.

11,2 lít.

8,96 lít.

Xem đáp án

Đáp án D.

nAl = 0,2 (mol), nCu = 0,1 (mol)

Áp dụng định luật bảo toàn electron có

Cho 5,4 gam Al và 6,4 gam Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư (ảnh 1)

→ V = 0,4 . 22,4 = 8,96 lít.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 80 gam pirit sắt trong không khí thu được chất rắn A và khí B. Lượng chất rắn A tác dụng vừa đủ với 200g H2SO4 29,4%. Độ nguyên chất của quặng là:

60%

70%

80%

95%

Xem đáp án

Đáp án A.

Đốt cháy hoàn toàn 80 gam pirit sắt trong không khí thu được chất rắn A (ảnh 1)

Phương trình phản ứng

Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O

0,2  ←     0,6 mol

4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2

0,4            ←             0,2       0,8 mol

m = 0,4 × 120 = 48g

Đốt cháy hoàn toàn 80 gam pirit sắt trong không khí thu được chất rắn A (ảnh 2)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ dùng thêm một thuốc thử nào có thể phân biệt các dung dịch sau: BaCl2, MgSO4, Na2SO3, KNO3, K2S.

HCl

H2SO4

BaCl2

Ba(OH)2

Xem đáp án

Đáp án B

Trích mỗi dung dịch một ít làm mẫu thử

Cho dung dịch H2SO4 lần lượt vào các mẫu thử trên

    - Mẫu thử nào tạo kết tủa trắng là BaCl2

BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 ↓+ 2HCl

    - Mẫu thử nào tạo khí mùi hắc là Na2SO3

Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4+ SO2 ↑+ H2O

    - Mẫu thử tạo mùi trứng thối là K2S

K2S + H2SO4 → K2SO4 + H2S↑

Cho dung dịch BaCl2 vừa mới nhận được lần lượt vào hai mẫu thử còn lại:

    - Mẫu thử nào tạo kết tủa trắng là MgSO4

BaCl2 + MgSO4 → BaSO4↓ + MgCl2

    - Mẫu thử không có hiện tượng gì là KNO3

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Sử dụng nước và hóa chất nào sau đây làm thuốc thử, có thể phân biệt các chất bột sau: NaCl, CaCO3, Na2S, K2SO3 , Na2SO4

HCl

Qùy tím

NaOH

BaCl2

Xem đáp án

Đáp án A

Cho H2O lần lượt vào các mẫu thử trên

    - Mẫu thử không tan trong nước là CaCO3

    - Các mẫu thử còn lại ta: NaCl, Na2S, K2SO3, Na2SO4

Cho dung dịch HCl dư lần lượt vào các mẫu thử tan.

    - Mẫu thử tạo khí mùi trứng thối là Na2S

Na2S +2 HCl → 2NaCl + H2S↑

    - Mẫu thử tạo khí mùi hắc là K2SO3

K2SO3 +2 HCl → 2KCl+ SO2↑+ H2O

    - Hai chất không có hiện tượng gì là : NaCl và Na2SO4 (nhóm 1)

Cho dung dịch HCl dư vào chất không tan trong nước, sau đó lây dung dịch vừa thu được lần lượt tác dụng với 2 chất nhóm 1.

    - Mẫu thử tạo kết tảu trắng là Na2SO4

CaCl2 + Na2SO4 → CaSO4 + 2NaCl

    - Mẫu thử không có hiện tượng gì là NaCl

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn 0,8 mol SO2 với 20,16 lít O2 (đktc) trong bình kín có thể tích không đổi là 100 lít, đun nóng bình đến 400oC, ở nhiệt độ này thấy áp suất trong bình là 0,8 atm. % các chất khí trong bình là:

SO2 10%; O2 30%; SO3 60%

SO2 15%; O2 70%; SO3 15%

SO2 10%; O2 5%; SO3 65%

SO2 20,69%; O2 44,83%; SO3 34,48%

Xem đáp án

Đáp án D

nO2 = 0,9 (mol)  , nSO2 = 0,8 (mol)

 

Trộn 0,8 mol SO2 với 20,16 lít O2 (đktc) trong bình kín có thể tích không đổi (ảnh 1)

n sau phản ứng là: 1,7 – x = 0,8.1000,082.(273+400)

=> x = 0,25 (mol)

%VSO2=0,8-2.0,251,7-0,25.100%=20,69%

%VSO3=2.0,251,7-0,25.100%=34,48%

%O2=0,9-0,251,7-0,25.100%=44,83%

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đốt 1 gam hỗn hợp đồng sunfua và kẽm sunfua có chứa 3,2% tạp chất không cháy, thu được một lượng khí có thể làm mất màu 100ml dung dịch iot 0,1M. Thành phần phần trăm theo khối lượng của hai muối sunfua trong hỗn hợp là?

19,83% và 80,17%

72,81% và 27,19%

32,18% và 67,82%

17,38% và 82,62%

Xem đáp án

Đáp án A.

1082.PNG

2CuS + 3O2 → 2CuO + 2SO2 ↑ (1)

 a                  →               a      mol

2ZnS + 3O2   → 2ZnO + 2SO2 ↑ (2)

 b                →                 b     mol

SO2 + I2 + 2H2 O → H2SO4 + 2HI (3)

 0,01 ← 0,01              mol

Khối lượng của hỗn hợp: ZnS và CuS là:

Khi đốt 1 gam hỗn hợp đồng sunfua và kẽm sunfua có chứa 3,2 (ảnh 1)

Gọi a là số mol của CuS và b là số mol của ZnS

Ta có: 96a + 97b = 0,968

            a + b = 0,01

=> a = 0,002, b = 0,008 (mol)

Khi đốt 1 gam hỗn hợp đồng sunfua và kẽm sunfua có chứa 3,2 (ảnh 2)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 4,8 gam bột magie với 4,8 gam bột lưu huỳnh trong điều kiện không có không khí, thu được hỗn hợp rắn X. Hòa tan hoàn toàn X vào dung dịch HCl dư, thu được hỗn hợp khí Y. MY = ?

9

13

26

5

Xem đáp án

Đáp án C.

Mg + S → MgS

MgS + 2HCl → MgCl2 + H2S

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

nMg  = 0,2 (mol); nS = 0,15 (mol)

nH2S = nMgS = nS = 0,15 mol;

nH2= nMg (dư) = 0,2 – 0,15 = 0,05 (mol)

=> MY = (0,15.34+0,05.2)/(0,15+0,05)=26

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm O2 và O3 đi qua dung dịch KI dư, sau phản ứng thu được 6,35 gam iot. Phần trăm thể tích của ozon trong X là:

50%.

25%.

75%.

80%.

Xem đáp án

Đáp án A.

nX = 0,05 (mol)nI2 = 0, 025 (mol)O3 + 2KI +H2O  2KOH + O2 + I20,025                                              0,025 (mol)%VO3 = 0,0250,05 .100% = 50%

 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ 7,84 lít (đktc) khí H2S vào 64 gam dung dịch CuSO4 10%, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa đen. Giá trị của m là:

33,6.

38,4.

3,36.

3,84.

Xem đáp án

Đáp án D.

Hấp thụ 7,84 lít (đktc) khí H2S vào 64 gam dung dịch CuSO4 10%, sau phản ứng (ảnh 1)

H2S + CuSO4 → CuS + H2SO4

0,35      0,04         0,04                    (H2S dư)

m = 0,04.(64+32) = 3,84 (g)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn V lít khí H2S (đktc) bằng một lượng oxi vừa đủ thu được khí Y. Hấp thụ hết Y cần vừa đủ 200ml dung dịch KMnO4 1M. Giá trị của V là:

0,2.

4,48.

0,5.

11,2.

Xem đáp án

Đáp án D.

Đốt cháy hoàn toàn V lít khí H2S (đktc) bằng một lượng oxi vừa đủ thu được khí Y (ảnh 1)

2H2S + 3O2 → 2SO2 + 2H2O

0,5                        0,5               (mol)

5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O →2H2SO4 + 2MnSO4 + K2SO4

0,5              0,2 (mol)

V = 0,5.22,4 =11,2 (lít)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm H2S và SO2 tác dụng hết với 1,25 lít dung dịch nước brom vừa đủ. Thêm tiếp vào dung dịch sau phản ứng Ba(NO3)2 dư, thu được m gam kết tủa trắng.

Giá trị của m là:

116,50.

29,125.

58,25.

291,25.

Xem đáp án

Đáp án C

Cho 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm H2S và SO2 tác dụng hết với 1,25 lít (ảnh 1)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn 200 gam dung dịch H2SO4 12% với 300 gam dung dịch H2SO4 40% thu được 500 gam dung dịch H2SO4 a%. Giá trị của a là:

20,8%.

28,8%.

25,8%.

30,8%.

Xem đáp án

Đáp án B.

Trộn 200 gam dung dịch H2SO4 12% với 300 gam dung dịch H2SO4 40% thu được 500 (ảnh 1)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Lưu huỳnh tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng:

S + H2SO4 SO2+ H2O.

Trong phản ứng này có tỉ lệ số nguyên tử S bị khử với số nguyên tử S bị oxi hoá là:

2:1.

1:2.

1:3.

3:1.

Xem đáp án

Đáp án A

blobid3-1635931450.png

Tỉ lệ số nguyên tử S bị khử với số nguyên tử S bị oxi hoá là: 2 : 1

 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Li2CO3, K2CO3, Na2CO3 trong dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được dung dịch Y và 7,84 lít khí bay ra (đktc). Khi cô cạn dung dịch Y thu được 38,2 muối khan. Giá trị m là:

25,6.

50,8.

51,2.

25,4.

Xem đáp án

Đáp án A.

Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Li2CO3, K2CO3, Na2CO3 trong dung dịch H2SO4 loãng (ảnh 1)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp người ta sản xuất axit sunfuric theo sơ đồ sau:

FeS2 → SO2  → SO3  → H2SO4.

Người ta sử dụng 15 tấn quặng pirit sắt (chứa 80% FeS2) để sản xuất ra 39,2 tấn dung dịch H2SO4 40%. Vậy hiệu suất chung cho cả quá trình sản xuất axit sunfuric từ quặng trên là:

40%.

60%.

80%.

62,5%

Xem đáp án

Đáp án C.

Ta có sơ đồ:

FeS2  2H2SO4120     2.98        gam15.80%  m       tnGi s H = 100%  m = 15.80%.2.98120= 19,6 tn

Khối lượng H2SO440% theo lý thuyết thu được là:

mLT= 19,640.100=49 tn

Hiệu suất phản ứng: H = 39,249.100%=80%

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn 14,6 gam hỗn hợp kim loại X gồm Al, Zn bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được dung dịch Y và thoát ra 12,32 lít khí SO2 (đktc), sản phẩm khử duy nhất. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được m gam muối sunfat khan. Giá trị của m là:

118,7.

53,0.

100,6.

67,4.

Xem đáp án

Đáp án D.

nSO2 = 0,55 => ne = 0,55.2 = 1,1 (mol)

mmuối = mKL + Mgốc axit. ne/2

 

     = 14,6 + 96. 1,1/2 = 67,4 g

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 18,4 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư thu được 7,84 lít SO2 (đktc) và dung dịch Y. Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp X là:

60,87%.

45,65%.

53,26%.

30,43%.

Xem đáp án

Đáp án D.

Gọi nCu = y, nFe = x mol

blobid4-1635931704.png

Áp dụng định luật bảo toàn e ta có: 3x+2y = 0,7 (1)

Khối lượng hai kim loại = 1,84 g:   56x+64y = 184 (2).

Giải 1,2 ta có: x = 0,1, y = 0,2 (mol)

%mFe = 0,1.5618,4.100%= 30,43%

 

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm 0,08 mol mỗi kim loại Mg, Al, Zn vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 0,07 mol một sản phẩm khử duy nhất chứa lưu huỳnh. Xác định sản phẩm khử?

SO2.

S.

H2S.

SO3.

Xem đáp án

Đáp án C.

Bảo toàn e ta có:

nMg.2 + nAl.3 + nZn.2 = nspk.x  (x là số e thay đổi của sản phẩm khử)

0,08.2 + 0,08.3 + 0,08.2 = 0,07. x => x = 8 => Sản phẩm khử là H2S

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Để hoà tan hoàn toàn 2,32 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O(trong đó số mol FeO bằng số mol Fe2O3) cần dùng vừa đủ V lít dung dịch H2SO4 0,5M loãng. Giá trị của V là :

0,23.

0,18.

0,08.

0,16.

Xem đáp án

Đáp án C.

Do số mol FeO bằng số mol Fe2O3,

Coi hỗn hợp chỉ có Fe3O4.

Để hoà tan hoàn toàn 2,32 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 trong đó số mol (ảnh 1)

Fe3O4 + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + FeSO4 + 4H2O

0,01        0,04

V = 0,04/0,5 = 0,08 lít

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,28M vừa đủ thu được dung dịch X . Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là:

38,93 gam

103,85 gam

25,95 gam

77,86 gam

Xem đáp án

Đáp án A.

nHCl = 0,5 (mol), nH2SO4 = 0,14 (mol)

m muối  = m KL + m gốc axit (Cl, SO4)

          = 7,74 + 0,5.35,5 + 0,14.96 = 38,93 (g)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan 19,2 gam kim loại M trong H2SO4 đặc dư thu được khí SO2. Cho khí này hấp thụ hoàn toàn trong NaOH dư, sau phản ứng đem cô cạn dung dịch thu được 37,8 gam muối. Kim loại M là:

Cu.

Mg.

Fe.

Ca.

Xem đáp án

Đáp án A.

Do NaOH dư nên có phản ứng sau phản ứng chỉ thu được muối trung hòa:

Hoà tan 19,2 gam kim loại M trong H2SO4 đặc dư thu được khí SO2 (ảnh 1)

2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O

                 0,3             0,3                    (mol)

Gọi hóa trị của M là x

Bảo toàn e ta có nM.x = nSO2.2 => nM = 0,6/x

MM = 32x, Với x = 2, M = 64 (Cu)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho 9,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đậm đặc, thấy có 49 gam H2SO4 tham gia phản ứng, tạo muối MgSO4, H2O và sản phẩm khử  X. X là :

SO2.

S.

H2S.

SO2, H2S.

Xem đáp án

Đáp án C

blobid5-1635932297.png

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 2,52 gam hỗn hợp Mg và Al bằng dung dịch HCl thu được 2,688 lít hiđro (đktc). Cũng lượng hỗn hợp này nếu hòa tan hoàn toàn bằng H2SO4 đặc nóng thì thu được 0,12 mol một sản phẩm X duy nhất hình thành do sự khử S+6. X là :

S.

SO2.

H2S.

S hoặc SO2.

Xem đáp án

Đáp án B

Bảo toàn e có: 

2.nMg+ 3.nAl = 2.nH2= a.nX

(Với a là số e trao đổi)

 2.0,12 = a. 0,12 hay a = 2.

Vậy X là SO2.