125 câu trắc nghiệm Oxi - Lưu huỳnh nâng cao (P1)
25 câu hỏi
Cho các chất: Cu, CuO, BaSO4, Mg, KOH, C, Na2CO3. Tổng số chất tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng là:
4.
5.
6.
7.
Đáp án C.

Cho lưu huỳnh lần lượt phản ứng với mỗi chất sau (trong điều kiện thích hợp): H2, O2, Hg, H2SO4 loãng, Al, Fe, F2, HNO3 đặc, nóng; H2SO4 đặc, nóng. Số phản ứng chứng minh được tính khử của lưu huỳnh?
5.
2.
4.
3.
Đáp án C.
S + O2 → SO2
S + 3F2 → SF6
S + 4HNO3 → SO2 + 4NO2 + 2H2O
S + 2H2SO4 → 3SO2 + 2H2O
Oxi hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Cu và Al có tỉ lệ mol 1:1 thu được 13,1 gam hỗn hợp Y gồm các oxit. Giá trị của m là
7,4
8,7
9,1
10.
Đáp án C.
Gọi nCu = nAl = a (mol)
Cu → CuO
a → a (mol)
2Al → Al2O3
a 0,5a (mol)
Ta có : 80a + 102.0,5a = 13,1 ⇒ a = 0,1 (mol)
⇒ m = 27a + 64a = 9,1 g
Nung một hỗn hợp gồm 4,8 gam bột Magie và 3,2 gam bột lưu huỳnh trong một ống nghiệm đậy kín. Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là:
8,0 gam.
11,2 gam.
5,6 gam.
4,8 gam
Đáp án A.
nMg = 0,2 (mol), nS = 0,1 (mol)
Mg + S → MgS
0,2 0,1 0,1 (mol) , Mg dư
mCr = mMgS + mMg = 0,1. (24+32) + 0,1.24 = 8g
Hòa tan hết 1,84 gam hỗn hợp Cu và Fe trong dung dịch H2SO4 dư, đặc, nóng, thu được 0,035 mol SO2. Số mol Fe và Cu trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là:
0,02 và 0,03
0,01 và 0,02
0,01 và 0,03
0,02 và 0,04
Đáp án B.
Gọi nCu = y, nFe = x mol

Áp dụng định luật bảo toàn e ta có: 3x+2y = 0,07 (1)
Khối lượng hai kim loại = 1,84 g: 56x+64y = 1,84 (2).
Giải 1,2 ta có: x = 0,01, y = 0,02 (mol)
Lưu huỳnh tác dụng với dung dịch kiềm nóng:
S + KOH→ K2S + K2SO3 + H2O.
Trong phản ứng này có tỉ lệ số nguyên tử S bị oxi hoá với số nguyên tử S bị khử là
2:1
1:2
1:3
2:3
Đáp án B.

3S + 6KOH→ 2K2S + K2SO3 + 3H2O.
Có các chất và dung dịch sau: NaOH (1), O2 (2), dung dịch Br2 (3), dung dịch CuCl2 (4), dung dịch FeCl2 (5). H2S có thể tham gia phản ứng với bao nhiêu chất?
2
4
3
5
Đáp án B.
Các chất 1, 2, 3, 4 có thể phản ứng với H2S:
2NaOH + H2S→ Na2S + 2H2O
2H2S + O2 → 2S + 2H2O
H2S + 4Br2 + 4H2O → 8HBr + H2SO4
CuCl2 + H2S → CuS + 2HCl
Cho từng chất : Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)3, Fe(NO3)2, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với H2SO4 dư, đặc nóng. Số lượng phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá – khử là:
8
6
5
7
Đáp án D.
Phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá – khử xảy ra giữa H2SO4 dư, đặc, nóng với lần lượt các chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe3O4,Fe(NO3)2, FeSO4, FeCO3. (Hợp chất mà trong đó Fe chưa đạt số oxi hóa cao nhất là +3).
Cho 9,2 gam hỗn hợp gồm Zn và Al phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 5,6 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Khối lượng Al có trong hỗn hợp là:
2,7 gam.
5,4 gam.
8,1 gam.
6,75 gam.
Đáp án A.
Gọi nAl = a mol, nZn = b mol.

Ta có: 27a + 65b = 9,2 (*)
3a + 2b = 0,5 (**)
Giải (*), (**): a = b = 0,1 mol.
mAl = 0,1.27 = 2,7 gam
Cho 9,2 gam hỗn hợp gồm Zn và Al phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 5,6 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Khối lượng muối thu được sau phản ứng là:
33,2g
57,2g
81g
76,5g
Đáp án A.
mmuối = mKL + mSO42-⇔mmuối= 9,2 + 96.ne nhường2⇔ mmuối = 9,2 + 96.0,25.22=33,2 gam.
Cho phương trình phản ứng:
SO2 + KMnO4 + H2O → K2SO4 + MnSO4 + H2SO4
Sau khi cân bằng với hệ số là các giá trị tối giản, hệ số của chất oxi hoá và chất khử là
5 và 2.
2 và 5.
2 và 2.
5 và 5.
Đáp án B.
5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4
Đốt cháy hoàn toàn 4,48g lưu huỳnh rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào 200ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M. Lượng chất kết tủa thu được sau phản ứng là:
10,85g
21,7g
13,02g
16,725g
Đáp án C.
Hấp thụ hoàn toàn 12,8g SO2 vào 250ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng muối tạo thành sau phản ứng là:
15,6g và 5,3g
18g và 6,3g
15,6g và 6,3g
Kết quả khác
Đáp án C
Cho sơ đồ phản ứng sau:
FeS →(1)+HClkhí X →(2)+ O2 khí Y →(3)+Br2+ H2OH2SO4
Các chất X, Y lần lượt là:
SO2, hơi S.
H2S, hơi S.
H2S, SO2.
SO2, H2S.
Đáp án C.
FeS + 2HCl→ FeCl2 + H2S
2H2S + 3O2 → 2SO2 + 2H2O
Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít khí SO2 (đktc) vào dung dịch chứa a mol KOH, thu được dung dịch chứa 39,8 gam hỗn hợp muối. Giá trị của a là:
0,5
0,6
0,4
0,3
Đáp án C.
nSO2 = 0,3 mol
Gọi số mol KHSO3: x mol; K2SO3:y mol
x+y = 0,3 (1)
120x +158y = 39,8 (2)
=> x=0,2; y=0,1
=> nKOH = x + 2y = 0,4 (mol) (bảo toàn K)
Cho các ứng dụng:
(1) Được dùng để sát trùng nước sinh hoạt.
(2) Được dùng để chữa sâu răng.
(3) Tẩy trắng tinh bột, dầu ăn.
(4) Bảo quản trái cây chín.
Số ứng dụng của ozon là:
2.
4.
1.
3.
Đáp án B.
Đốt cháy đơn chất X trong oxi thu được khí Y. Mặt khác, X phản ứng với H2 (khi đun nóng) thu được khí Z. Trộn hai khí Y và Z thu được chất rắn màu vàng. Đơn chất X là:
lưu huỳnh.
cacbon.
photpho.
nitơ.
Đáp án A.
S + O2 → SO2
S + H2 → H2S
2H2S + SO2 → 3S + 2H2O
Đốt cháy hoàn toàn m gam FeS2 bằng một lượng O2 vừa đủ, thu được khí X. Hấp thụ hết X vào 2 lít dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M, thu được dung dịch Y và 21,7 gam kết tủa. Cho Y vào dung dịch NaOH, thấy xuất hiện thêm kết tủa. Giá trị của m là:
23,2
12,6
18,0
24,0
Đáp án C.
nBa(OH)2= 0,1.2 = 0,2 (mol); nBaSO3 = 0,1 (mol)
nBaSO3 = 2 nBa(OH)2 - nSO2 ⇒ nSO2 = 2.0,2 – 0,1 = 0,3 (mol)
FeS2 → 2SO2 (Bảo toàn S)
0,15 0,3 (mol)
⇒ mFeS2 = 0,15.(56+32.2) = 18 (g)
Cho 12,8g Cu tác dụng với H2SO4 đặc nóng dư , khí sinh ra cho vào 200ml dung dịch NaOH 2M. Hỏi muối nào được tạo thành và khối lượng là bao nhiêu?
Na2SO3 và 24,2g
Na2SO3 và 25,2g
NaHSO315g và Na2SO3 26,2g
Na2SO3 và23,2g
Đáp án B
Bảo toàn e: nCu = nSO2 = 0,2 (mol)
nNaOH = 2.0,2 = 0,4 (mol)
Tạo muối Na2SO3
Cho các chất khí sau đây: Cl2, SO2, CO2, SO3. Chất làm mất màu dung dịch brom là:
CO2
SO3
Cl2
SO2
Đáp án D.
SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4
Cho các chất và hợp chất: Fe, CuO, Al, Pt, CuS, BaSO4, NaHCO3, NaHSO4. Số chất và hợp chất không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng là:
2
3
4
5
Đáp án C.
Các chất: Pt, CuS, BaSO4, NaHSO4
Hấp thụ hoàn toàn 1,344 lít SO2 (đktc) vào 13,95ml dung dịch KOH 28% (d = 1,147 g/ml). Tính khối lượng muối thu được?
3,16g
4,8g
7,96g
9,6g
Đáp án C.
Hấp thụ hoàn toàn 1,344 lít SO2 (đktc) vào 13,95ml dung dịch KOH 28% (d = 1,147 g/ml). Vậy muối thu được và nồng độ % tương ứng là:
K2SO3 10%
KHSO3 15%
K2SO3 15,93% và KHSO3 24,91%
KHSO3 24,19% và K2SO3 15,93%
Đáp án C.
Cho các chất: C, Cu, ZnS, Fe2O3, CuO, NaCl rắn, Mg(OH)2. Có bao nhiêu chất tác dụng với H2SO4 đặc, nóng, tạo khí?
2.
3.
4.
5.
Đáp án C.
C + 2H2SO4 → CO2 + 2SO2 ↑ + 2H2O
Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 ↑ +2H2O
ZnS + H2SO4 → ZnSO4 + H2S↑
2NaCl + H2SO4 →to Na2SO4 + 2HCl(↑)
Cho các chất: Fe2O3, CuO, FeSO4, Na2SO4, Ag, Na2SO3, Fe(OH)3. Số chất có thể phản ứng với H2SO4 đặc nóng tạo ra SO2 là:
5.
2.
3.
7.
Đáp án C.
Các chất FeSO4, Ag, Na2SO3.
2FeSO4 + 2H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + 2H2O
2Ag + 2H2SO4 → Ag2SO4 + SO2 + 2H2O
Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2 + H2O








