1200+ câu trắc nghiệm Ngoại khoa I có đáp án - Phần 6
Đề thi

1200+ câu trắc nghiệm Ngoại khoa I có đáp án - Phần 6

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp77 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở người trưởng thành bình thường, lưu lượng nước tiểu trung bình là:

10 ml/giây.

15 ml/giây.

20 ml/giây.

25 ml/giây.

30 ml/giây.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Không phải là nguyên nhân gây tiểu khó:

Hẹp niệu đạo.

Hẹp niệu quản.

U xơ tiền liệt tuyến.

Xơ hẹp cổ bàng quang.

Ung thư tiền liệt tuyến.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hậu quả hay gặp nhất khi tiểu khó kéo dài:

Nhiễm trùng tiết niệu.

Ứ đọng nước tiểu mạn tính trong bàng quang (bí tiểu mạn tính).

Bí tiểu cấp.

Trào ngược bàng quang - niệu quản hai bên.

Sỏi bàng quang.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chẩn đoán bí tiểu cấp dựa vào:

Hỏi bệnh sử.

Khám lâm sàng phát hiện cầu bàng quang cấp.

Làm siêu âm bàng quang.

Chụp phim hệ tiết niệu không chuẩn bị.

Tất cả các câu trên đều đúng trừ D.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chẩn đoán bí tiểu mạn tính dựa vào:

Hỏi bệnh sử.

Khám lâm sàng phát hiện cầu bàng quang mạn.

Làm siêu âm bàng quang.

Chụp phim UIV.

Tất cả các câu trên đều đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hậu quả lâu dài của tiểu khó là trào ngược bàng quang - niệu quản - thận. Phương tiện giúp chẩn đoán nhanh và chính xác tình trạng này là:

UIV.

Siêu âm.

Chụp hệ tiết niệu không chuẩn bị (ASP).

Chụp bàng quang ngược dòng (CUM).

Chụp niệu quản - bể thận ngược dòng (UPR).

Xem đáp án

Chọn đáp án E

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chẩn đoán phân biệt bí tiểu cấp và bí tiểu mạn tính không dựa vào:

Tình trạng đau tức tiểu nhiều hay ít.

Tình trạng tiểu được hay không.

Đặc điểm của cầu bàng quang: căng đau nhiều hay mềm ít đau.

Thông tiểu được hay không.

Thời gian mắc bệnh.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên nhân gây bí tiểu cấp thường gặp nhất ở người cao tuổi là:

U xơ tiền liệt tuyến.

Hẹp niệu đạo.

Xơ hẹp cổ bàng quang.

Giập niệu đạo.

Sỏi bàng quang.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Không phải là nguyên nhân gây bí tiểu mạn:

U xơ tiền liệt tuyến.

Hẹp niệu đạo.

Xơ hẹp cổ bàng quang.

Giập niệu đạo.

Bàng quang thần kinh.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiểu tắc giữa dòng là triệu chứng điển hình của:

U xơ tiền liệt tuyến.

Sỏi bàng quang.

Sỏi niệu đạo.

Hẹp niệu đạo.

Hẹp bao qui đầu.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiểu rắt (tiểu lắt nhắt nhiều lần trong ngày) biểu hiện bằng:

Số lần đi tiểu nhiều trong ngày mà thể tích nước tiểu mỗi lần đi tiểu bình thường.

Số lần đi tiểu nhiều trong ngày mà thể tích nước tiểu mỗi lần đi tiểu tăng ít.

Số lần đi tiểu nhiều trong ngày mà thể tích nước tiểu mỗi lần đi tiểu giảm ít.

Số lần đi tiểu nhiều trong ngày mà thể tích nước tiểu mỗi lần đi tiểu giảm nhiều.

Số lần đi tiểu nhiều trong ngày mà thể tích nước tiểu mỗi lần đi tiểu tăng nhiều.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiểu rắt (tiểu lắt nhắt nhiều lần trong ngày) là biểu hiện của tình trạng:

Viêm bàng quang.

Bàng quang bé (thể tích giảm).

Bàng quang bị kích thích.

Sỏi bàng quang.

U bàng quang.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiểu rắt (tiểu lắt nhắt nhiều lần trong ngày) là triệu chứng của các bệnh:

Viêm bàng quang do vi khuẩn.

Lao bàng quang gây giảm thể tích.

Sỏi bàng quang.

U bàng quang.

Viêm bàng quang kẽ.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hội chứng viêm bàng quang bao gồm:

Tiểu rắt và tiểu tắc giữa dòng.

Tiểu rắt và tiểu buốt.

Tiểu rắt và tiểu khó.

Tiểu rắt và tiểu ngắt quãng nhiều đợt.

Các câu trên đều đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sỏi niệu quản đoạn sát thành bàng quang không thể gây:

Đau quặn thận điển hình.

Đau âm ỉ thắt lưng.

Đái máu toàn bãi.

Hội chứng viêm bàng quang.

Đái máu cuối bãi.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sỏi bàng quang không thể gây ra:

Đái máu cuối bãi

Đái máu đầu bãi

Đái máu toàn bãi.

Tiểu đục

Hội chứng viêm bàng quang.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đái máu toàn bãi do sỏi bàng quang là do:

Sỏi quá to.

Sỏi quá cứng.

Bệnh nhân dễ bị chảy máu.

Biến chứng viêm bàng quang nặng.

Sỏi dính vào niêm mạc bàng quang.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đái máu đầu bãi là do:

Sỏi bàng quang.

U bàng quang.

U bàng quang nằm ở sát cổ bàng quang.

Tổn thương niệu đạo (sỏi NĐ, U NĐ, giập niệu đạo không gây bí tiểu).

Giập niệu đạo gây bí tiểu.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đái máu cuối bãi biểu hiện bằng:

Máu chảy tự nhiên ra ngoài qua miệng sáo sau khi đi tiểu.

Máu pha lẫn nước tiểu.

Phần nước tiểu đầu tiên có pha lẫn máu.

Nước tiểu trong nhưng những giọt cuối cùng có lẫn máu.

Toàn bộ nước tiểu có lẫn máu.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đái máu cuối bãi không do:

Sỏi bàng quang.

U bàng quang.

U bàng quang nằm ở sát cổ bàng quang.

Tổn thương niệu đạo (sỏi NĐ, U NĐ, giập niệu đạo không gây bí tiểu).

Viêm bàng quang nhiễm trùng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

U niệu quản đoạn tiểu khung (U đường tiết niệu trên) có thể:

Gây đái máu đầu bãi.

Gây đái máu cuối bãi.

Gây đái máu toàn bãi.

Gây bí tiểu.

Gây vô niệu.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

U thận (U tế bào thận) có thể:

Gây đái máu đầu bãi.

Gây đái máu cuối bãi.

Gây đái máu toàn bãi.

Gây bí tiểu.

Gây vô niệu.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sỏi thận có thể:

Gây đái máu đầu bãi.

Gây đái máu cuối bãi.

Gây đái máu toàn bãi.

Gây bí tiểu.

Gây vô niệu.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổn thương gây đái máu đầu bãi nằm ở:

Niệu đạo.

Bàng quang.

Đường tiết niệu trên.

Thận.

Trước thận (mạch máu thận).

Xem đáp án

Chọn đáp án A

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổn thương gây đái máu cuối bãi nằm ở:

Niệu đạo.

Bàng quang.

Đường tiết niệu trên.

Thận.

Trước thận (mạch máu thận).

Xem đáp án

Chọn đáp án B

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổn thương gây đái máu toàn bãi nằm ở: (chọn nhiều câu đúng)

Niệu đạo.

Bàng quang.

Đường tiết niệu trên.

Thận.

Trước thận (mạch máu thận).

Xem đáp án

Chọn đáp án C, D, E

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chống chỉ định của nội soi đường niệu ngược dòng: (chọn nhiều tình huống)

Đái máu.

Nhiễm trùng đường niệu diễn tiến.

Bệnh nhân cứng khớp háng.

Nước tiểu đục

Rối loạn chức năng đông máu.

Xem đáp án

Chọn đáp án B, E

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chống chỉ định của nội soi đường niệu xuôi dòng qua da từ thận: (chọn nhiều tình huống)

Đái máu.

Nhiễm trùng đường niệu diễn tiến.

Bệnh nhân cứng khớp háng.

Nước tiểu đục

Rối loạn chức năng đông máu.

Xem đáp án

Chọn đáp án B, E

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tai biến và biến chứng của nội soi đường niệu ngược dòng: (chọn nhiều tình huống)

Thủng đường niệu.

Chảy máu.

Nhiễm trùng ngược dòng.

Thủng vào các cơ quan kế cận.

Các câu trên đều đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án A, B, C

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đau quặn thận điển hình là do tắc nghẽn mạn tính đường tiết niệu trên:

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây
Giáo dục thể chấtNguyên tử, phân tử, tế bàoĐại cương về hình thái và chức năng cơ thể ngườiĐại cương về dược lý họcMiễn dịch – Nhiễm trùngCác yếu tố môi trường, xã hội và hành vi liên quan đến sức khỏeHuyết họcTim mạchHô hấpTiêu hoá – Dinh dưỡngKhoa học thần kinh và hành viNội tiết – Chuyển hoáThận – Tiết niệuXác xuất thống kê y họcDa cơ xương khớpSinh dục- Sinh sảnNgoại khoa IUng bướu và chăm sóc giảm nhẹY phápChăm sóc sức khoẻ ban đầu ITự chọn 1 (Phục hồi chức năng; Lao)Tự chọn 2 (Dị ứng; Da liễu)Tự chọn 3 (Mắt; Tai mũi họng)Tự chọn 4 (Răng hàm mặt; Phẫu thuật tạo hình thẩm mĩ)Mô phôiSinh lý bệnhGiáo dục sức khỏe và nâng cao sức khỏeLý luận cơ bản YHCTDinh dưỡng và An toàn thực phẩmThực tế cộng đồngUng thưLao và bệnh phổiThuốc YHCTPhương tễTác phẩm kinh điển về YHCT Việt NamChâm cứu họcPhương pháp điều trị không dùng thuốcNhập môn lâm sàng Phục hồi chức năngVận động trị liệuCác phương thức điều trị vật lý trị liệuĐiều dưỡng cơ bản – cấp cứu ban đầuGiới thiệu về kỹ thuật hình ảnh y họcKỹ thuật chụp X-quang thông thườngCác kỹ thuật thu nhận, lưu trữ và diễn giải hình ảnhKỹ thuật chụp Cộng hưởng từY học hạt nhân cơ bảnAn toàn bức xạ và an toàn từ trườngKỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa Tai Mũi HọngKỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa tim mạchTâm lý, đạo đức nha khoaVệ sinh răng miệng và bệnh học miệngTổ chức sự kiện, công nghệ và quản trị phòng khám nha khoaTâm lý học xã hội với người bệnh mãn tính và bệnh hiểm nghèoTham vấn tâm lý học đườngMột số rối loạn phát triển ở trẻ emPhương pháp nghiên cứu định tínhĐại cương về công tác xã hộiLý thuyết Công tác xã hộiChăm sóc chuyển dạ và đẻChăm sóc sức khỏe sinh sản và các giai đoạn cuộc đờiChăm sóc sức khỏe sinh sản cộng đồngQuản lý chất lượng xét nghiệm y sinhHuyết học tế bàoXét nghiệm huyết học nâng cao