1200+ câu trắc nghiệm Ngoại khoa I có đáp án - Phần 11
Đề thi

1200+ câu trắc nghiệm Ngoại khoa I có đáp án - Phần 11

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp81 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rạch hoại tử bỏng chỉ định khi:

Da hoại tử khít chặt gây cản trở tuần hoàn.

Bỏng sâu tới khối cơ lớn có nguy cơ nhiễm khuẩn kỵ khí.

Bỏng sâu ở môi trường bẩn.

A, B đúng.

A, B, C đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kỹ thuật rạch hoại tử bỏng:

Rạch theo kiểu dích dắc

Rạch nhiều đường dọ

Rạch theo kiểu ô cờ.

A, B đúng.

A, B, C đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cắt cụt chi trong bỏng được chỉ định khi:

Chi bị bỏng sâu toàn bộ các lớp.

Khi có nhiễm khuẩn kỵ khí.

Khi có nhiễm trùng huyết.

A, B đúng.

A, B, C đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ghép da trong bỏng hay sử dụng:

Ghép kiểu Reverdin.

Ghép kiểu Davis.

Ghép da dày Wolf. Kranse

Ghép da mỏng Ollier Thrersch.

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ghép da mắt lưới trong điều trị bỏng có tác dụng:

Tăng diện tích mảnh ghép.

Thoát dịch, máu đọng dưới mảnh ghép.

Tiết kiệm được vùng lấy da

A, B đúng.

A, B, C đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tác nhân gây bỏng gồm:

Sức nóng.

Luồng điện.

Hóa chất.

Bức xạ.

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bỏng do sức nóng khô và ướt chiếm tỷ lệ:

54-60%.

64-76%.

84-93%.

95-98%.

Tất cả đều sai.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bỏng do sức nóng gồm:

Sức nóng khô.

Sức nóng ướt.

Bỏng do cóng lạnh.

A và B đúng.

A, B, C đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bỏng do nhiệt khô. Nhiệt độ thường là:

400-500°C

600-700°

800-1400°

>1500°

Tất cả đều sai.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổn thương toàn thân trong bỏng điện thường gặp:

Ngừng tim.

Ngừng hô hấp.

Suy gan-thận.

A và B đúng.

A, B, C đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bỏng điện thường gây bỏng sâu tới:

Lớp thượng bì.

Lớp trung bì.

Lớp cân.

Cơ- xương-mạch máu.

Toàn bộ chiều dày da

Xem đáp án

Chọn đáp án D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bỏng điện phân ra:

Luồng điện có điện thế thấp nhỏ hơn 1000Volt.

Luồng điện có điện thế thấp lớn hơn 1000Volt.

Sét đánh.

A, B đúng.

A, B, C đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bỏng do hóa chất bao gồm:

Do acid

Do kiềm.

Do vôi tôi.

A, B đúng.

A, B, C đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bỏng do bức xạ tổn thương phụ thuộc vào:

Loại tia

Mật độ chùm tia

Khoảng cách từ chùm tia đến da

Thời gian tác dụng.

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân loại mức độ tổn thương bỏng dựa vào:

Triệu chứng lâm sàng.

Tổn thương GPB

Diễn biến tại chỗ.

Quá trình tái tạo phục hồi.

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thời gian lành vết bỏng độ I:

2-3 ngày.

Sau 5 ngày.

Sau 7 ngày.

Sau 8-13 ngày.

Tất cả đều sai.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm lâm sàng của bỏng độ II:

Hình thành nốt phỏng sau 12-24 giờ.

Đáy nốt phỏng màu hồng ánh.

Sau 8-13 ngày lớp thượng bì phục hồi.

A và B đúng.

A, B, và C đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bỏng độ III:

Hoại tử toàn bộ thượng bì.

Trung bì thương tổn nhưng còn phần phụ của da

Thương tổn cả hạ bì.

A, B đúng.

A, B, C đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm lâm sàng của bỏng độ III:

Nốt phỏng có vòm dày.

Đáy nốt phỏng tím sẫm hay trắng bệch.

Khỏi bệnh sau 15-45 ngày.

A, B đúng.

A, B, C đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bỏng độ IV:

Bỏng hết lớp trung bì.

Bỏng toàn bộ lớp da

Bỏng sâu vào cân.

Bỏng cân-cơ-xương.

Tất cả sai.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nhiều đám da hoại tử ướt, thấy:

Da trắng bệch hay đỏ xám.

Đám da hoại tử gồ cao hơn da lành.

Xung quanh sưng nề rộng.

A, B đúng.

A, B, C đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên lâm sàng biểu hiện đám da hoại tử khô trong bỏng là:

Da khô màu đen hay đỏ.

Thấy rõ tĩnh mạch bị lấp quản.

Vùng da lõm xuống do với da lành.

A, B đúng.

A, B, C đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân loại bỏng theo diện tích có mấy cách:

3.

4.

5.

6.

7.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phân diện tích bỏng, vùng cơ thể nào tương ứng với một con số 9:

Đầu-mặt-cổ.

Chi dưới.

Thân mình phía trước

Thân mình phía sau.

Tất cả đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phân diện tích bỏng, vùng cơ thể nào tương ứng với một con số 1:

Cổ hay gáy.

Gan hay mu tay một bên.

Tầng sinh môn-sinh dụ

A, B đúng.

A, B và C đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phân diện tích bỏng, vùng cơ thể nào tương ứng với một con số 6:

Cẳng chân một bên.

Hai mông.

Hai bàn chân.

Mặt và đầu.

Tất cả đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đối với trẻ 12 tháng bị bỏng:

Đầu-mặt-cổ có diện tích lớn nhất.

Một chi dưới có diện tích lớn nhất.

Một chi trên có diện tích lớn nhất.

Hai mông có diện tích lớn nhất.

Tất cả sai.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cơ chế bệnh sinh gây sốc bỏng:

Do kích thích đau đớn từ vùng tổn thương bỏng.

Giảm khối lượng tuần hoàn.

Do sơ cứu bỏng không tốt.

A, B đúng.

A, B và C đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hội chứng nhiễm độc bỏng cấp do:

Hấp thu chất độc từ mô tế bào bị tan rã.

Hấp thu mủ do quá trình nhiễm trùng.

Hấp thu các men tiêu protein giải phóng ra từ tế bào.

A, B đúng.

A, B và C đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc trưng của thời kỳ thứ 3 trong bỏng là:

Mất protein qua vết bỏng, bệnh nhân suy mòn.

Xuất hiện các rối loạn về chuyển hóa-dinh dưỡng.

Thay đổi bệnh lý của tổ chức hạt.

A, B đúng.

A, B và C đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây
Giáo dục thể chấtNguyên tử, phân tử, tế bàoĐại cương về hình thái và chức năng cơ thể ngườiĐại cương về dược lý họcMiễn dịch – Nhiễm trùngCác yếu tố môi trường, xã hội và hành vi liên quan đến sức khỏeHuyết họcTim mạchHô hấpTiêu hoá – Dinh dưỡngKhoa học thần kinh và hành viNội tiết – Chuyển hoáThận – Tiết niệuXác xuất thống kê y họcDa cơ xương khớpSinh dục- Sinh sảnNgoại khoa IUng bướu và chăm sóc giảm nhẹY phápChăm sóc sức khoẻ ban đầu ITự chọn 1 (Phục hồi chức năng; Lao)Tự chọn 2 (Dị ứng; Da liễu)Tự chọn 3 (Mắt; Tai mũi họng)Tự chọn 4 (Răng hàm mặt; Phẫu thuật tạo hình thẩm mĩ)Mô phôiSinh lý bệnhGiáo dục sức khỏe và nâng cao sức khỏeLý luận cơ bản YHCTDinh dưỡng và An toàn thực phẩmThực tế cộng đồngUng thưLao và bệnh phổiThuốc YHCTPhương tễTác phẩm kinh điển về YHCT Việt NamChâm cứu họcPhương pháp điều trị không dùng thuốcNhập môn lâm sàng Phục hồi chức năngVận động trị liệuCác phương thức điều trị vật lý trị liệuĐiều dưỡng cơ bản – cấp cứu ban đầuGiới thiệu về kỹ thuật hình ảnh y họcKỹ thuật chụp X-quang thông thườngCác kỹ thuật thu nhận, lưu trữ và diễn giải hình ảnhKỹ thuật chụp Cộng hưởng từY học hạt nhân cơ bảnAn toàn bức xạ và an toàn từ trườngKỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa Tai Mũi HọngKỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa tim mạchTâm lý, đạo đức nha khoaVệ sinh răng miệng và bệnh học miệngTổ chức sự kiện, công nghệ và quản trị phòng khám nha khoaTâm lý học xã hội với người bệnh mãn tính và bệnh hiểm nghèoTham vấn tâm lý học đườngMột số rối loạn phát triển ở trẻ emPhương pháp nghiên cứu định tínhĐại cương về công tác xã hộiLý thuyết Công tác xã hộiChăm sóc chuyển dạ và đẻChăm sóc sức khỏe sinh sản và các giai đoạn cuộc đờiChăm sóc sức khỏe sinh sản cộng đồngQuản lý chất lượng xét nghiệm y sinhHuyết học tế bàoXét nghiệm huyết học nâng cao