1200+ câu trắc nghiệm Ngoại khoa I có đáp án - Phần 21
Đề thi

1200+ câu trắc nghiệm Ngoại khoa I có đáp án - Phần 21

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp93 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tần số ép tim ở trẻ em từ 1 đến 8 tuổi:

60 - 70 lần/phút.

100 - 110 lần/phút.

80 - 100 lần/phút.

100 - 120 lần/phút.

60 - 80 lần/phút.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(A) Ép tim ngoài lồng ngực phải được tiến hành ngay tức khắc, tại chỗ và liên tụ

VÌ VẬY (B) Trong khi tiến hành ép tim ngoài lồng ngực tay của cấp cứu viên không được nhấc rời khỏi lồng ngực nạn nhân.

A, B đúng; A và B liên quan nhân quả.

A, B đúng; A và B không liên quan nhân quả.

A đúng, B sai.

A sai, B đúng.

A sai, B sai.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(A) Khi tiến hành ép tim ngoài lồng ngực cấp cứu viên phải đặt bàn tay trái lên 1/3 dưới xương ức, các ngón tay hướng sang bên trái, tay phải úp lên mu bàn tay trái, hai tay duỗi thẳng. VÌ VẬY (B) Phải đặt bệnh nhân nằm nghiêng trên một mặt phẳng cứng.

A, B đúng; A và B liên quan nhân quả.

A, B đúng; A và B không liên quan nhân quả.

A đúng, B sai.

A sai, B đúng.

A sai, B sai.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(A) Tần số thổi ngạt ở người lớn từ 15 - 20 lần/phút. VÌ VẬY (B) Khi cần thay đổi người khác thì phải duy trì động tác, không được để gián đoạn.

A, B đúng; A và B liên quan nhân quả.

A, B đúng; A và B không liên quan nhân quả.

A đúng, B sai.

A sai, B đúng.

A sai, B sai.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(A) Khi tiến hành thổi ngạt cho nạn nhân cần phải làm thông đường hô hấp trên. VÌ VẬY (B) Phải đặt bệnh nhân nằm ngửa, đầu nghiêng sang một bên.

A, B đúng; A và B liên quan nhân quả.

A, B đúng; A và B không liên quan nhân quả.

A đúng, B sai.

A sai, B đúng.

A sai, B sai.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu nào sau đây SAI:

Ép tim ngoài lồng ngực phải được tiến hành ngay tức khắc, tại chỗ và liên tục

Trong khi tiến hành ép tim ngoài lồng ngực tay của cấp cứu viên không được nhấc rời khỏi lồng ngực của nạn nhân.

Đối với trẻ em từ 1 đến 8 tuổi chỉ cần dùng một tay để ép tim ngoài lồng ngực từ 100 - 120 lần/phút.

Trong khi cấp cứu ngừng tuần hoàn phải theo dõi sắc mặt, mạch và đồng tử của nạn nhân.

Khi tim đập trở lại, toàn trạng ổn định, cho bệnh nhân nằm thoải mái, đắp ấm và tiếp tục theo dõi mạch nhịp thở của nạn nhân.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu ĐÚNG khi tiến hành làm thông đường hô hấp trên:

Đặt bệnh nhân nằm ngửa, đầu nghiêng sang một bên.

Dùng ngón tay trỏ cuốn gạc móc đờm dãi, lấy hết dị vật, răng giả nếu có.

Nới rộng quần áo, thắt lưng...

Kê gối dưới lưng để đầu ngửa ra phía sau.

A, B đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tần số ép tim đối với trẻ sơ sinh:

80 - 100 lần/phút.

100 - 120 lần/phút.

90 - 100 lần/phút.

60 - 80 lần/phút.

70 - 90 lần/phút.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tần số thổi ngạt đối với người lớn:

10 - 15 lần/phút.

15 - 20 lần/phút.

20 - 25 lần/phút.

25 - 30 lần/phút.

35 - 40 lần/phút.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tần số ép tim đối với người lớn:

80 - 100 lần/phút.

100 - 120 lần/phút.

60 - 80 lần/phút.

90 - 100 lần/phút.

50 - 60 lần/phút.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu ĐÚNG khi tiến hành phối hợp ép tim và thổi ngạt một người:

Cứ 4 lần thổi ngạt thì ép tim 15 lần.

Cứ 2 lần thổi ngạt thì ép tim 15 lần.

Cứ 2 lần thổi ngạt thì ép tim 25 lần.

Cứ 4 lần thổi ngạt thì ép tim 25 lần.

Cứ 3 lần thổi ngạt thì ép tim 25 lần.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mục đích của cấp cứu bệnh nhân ngừng hô hấp ngừng tuần hoàn là để ngăn chặn sự thiếu oxy não, để duy trì sự thông khí và tuần hoàn máu một cách đầy đủ.

Đúng.

Sai.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trước khi tiến hành ép tim ngoài lồng ngực phải đặt bệnh nhân nằm nghiêng trên một mặt phẳng cứng.

Đúng.

Sai.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ép tim ngoài lồng ngực cần phải được tiến hành ngay tức khắc, tại chỗ và liên tục

Đúng.

Sai.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trước khi tiến hành thổi ngạt cần phải làm thông đường hô hấp trên.

Đúng.

Sai.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đối với trẻ nhỏ khi tiến hành thổi ngạt cần thổi với nhịp chậm hơn người lớn.

Đúng.

Sai.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

THÔNG TIỂU – RỬA DẠ DÀY

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trước khi tiến hành thủ thuật đặt sonde tiểu người điều dưỡng phải rửa tay theo qui trình rửa tay thường qui.

Đúng.

Sai.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mục đích của sonde tiểu là nhằm chẩn đoán hay điều trị bệnh ở bàng quang và hệ tiết niệu.

Đúng.

Sai.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chỉ định đặt sonde tiểu trong trường hợp giập rách niệu đạo và chấn thương tiền liệt tuyến.

Đúng.

Sai.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trước khi tiến hành thụt tháo phải đặt bệnh nhân nằm nghiêng bên trái, đầu gối bên phải co lại, trường hợp bệnh nhân bị liệt thì cho nằm ngữa

Đúng.

Sai.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sau khi thụt tháo xong, dặn bệnh nhân cố gắng nhịn đi cầu trong vòng 20 phút.

Đúng.

Sai.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thông tiểu được chỉ định trong các trường hợp nào sau đây:

Bí tiểu.

Nhiễm khuẩn niệu đạo.

Giập rách niệu đạo.

B, C đúng.

A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chiều dài niệu đạo nữ khoảng: chiều dài ống sond đưa vào niệu đạo nữ: 4-5 cm.

12 - 14 cm.

9 - 10 cm.

10 - 12 cm.

8 - 9 cm.

4 - 5 cm.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để lấy mẫu nước tiểu vô khuẩn, cần phải:

Vệ sinh sạch sẽ cơ quan sinh dục ngoài, rồi lấy khi bệnh nhân tiểu.

Lấy trong 24 giờ.

Lấy vào buổi sáng khi bệnh nhân mới ngủ dậy.

Đặt xông tiểu để lấy nước tiểu trực tiếp từ bàng quang.

Lấy từ túi dẫn lưu.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chỉ định nào sau đây KHÔNG PHẢI là chỉ định của đặt sonde tiểu:

Bí tiểu.

Trước khi mổ u xơ tiền liệt tuyến.

Bơm thuốc vào bàng quang.

Nhiễm khuẩn niệu đạo.

Chẩn đoán và điều trị bệnh ở bàng quang và niệu đạo.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thụt tháo được chỉ định trong trường hợp nào sau đây:

Trước khi phẫu thuật đại tràng.

Để chụp khung đại tràng có cản quang.

Khi soi trực tràng.

B, C đúng.

A, B, C đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lượng nước dùng để thụt tháo ở người lớn:

1200 ml.

550 - 600 ml.

250 - 750 ml.

Tuỳ theo chỉ định của bác sĩ, thường từ 750 - 1000 ml.

1050 ml.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoảng cách giữa bốc đựng nước và mặt giường trong thụt tháo là:

50 - 80 cm.

30 - 45 cm.

20 cm.

100 cm.

80 - 100 cm.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về thụt tháo chi tiết nào sau đây SAI:

Khi thụt tháo, bốc treo càng cao thì nước vào càng nhiều và vào sâu trong ruột.

Khi thụt tháo, canul đưa vào hậu môn khoảng 7,5 - 10 cm.

Khi đưa canul vào hậu môn để thụt tháo, bảo bệnh nhân nín thở để giảm đau.

Sau thụt hết nước vào đại tràng, dặn bệnh nhân nhịn đi cầu trong 10 phút.

Câu A, C sai.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chống chỉ định thụt tháo trong những trường hợp nào sau đây:

Bệnh thương hàn.

Viêm ruột.

Trước khi sinh.

A, B đúng.

A, C đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây
Giáo dục thể chấtNguyên tử, phân tử, tế bàoĐại cương về hình thái và chức năng cơ thể ngườiĐại cương về dược lý họcMiễn dịch – Nhiễm trùngCác yếu tố môi trường, xã hội và hành vi liên quan đến sức khỏeHuyết họcTim mạchHô hấpTiêu hoá – Dinh dưỡngKhoa học thần kinh và hành viNội tiết – Chuyển hoáThận – Tiết niệuXác xuất thống kê y họcDa cơ xương khớpSinh dục- Sinh sảnNgoại khoa IUng bướu và chăm sóc giảm nhẹY phápChăm sóc sức khoẻ ban đầu ITự chọn 1 (Phục hồi chức năng; Lao)Tự chọn 2 (Dị ứng; Da liễu)Tự chọn 3 (Mắt; Tai mũi họng)Tự chọn 4 (Răng hàm mặt; Phẫu thuật tạo hình thẩm mĩ)Mô phôiSinh lý bệnhGiáo dục sức khỏe và nâng cao sức khỏeLý luận cơ bản YHCTDinh dưỡng và An toàn thực phẩmThực tế cộng đồngUng thưLao và bệnh phổiThuốc YHCTPhương tễTác phẩm kinh điển về YHCT Việt NamChâm cứu họcPhương pháp điều trị không dùng thuốcNhập môn lâm sàng Phục hồi chức năngVận động trị liệuCác phương thức điều trị vật lý trị liệuĐiều dưỡng cơ bản – cấp cứu ban đầuGiới thiệu về kỹ thuật hình ảnh y họcKỹ thuật chụp X-quang thông thườngCác kỹ thuật thu nhận, lưu trữ và diễn giải hình ảnhKỹ thuật chụp Cộng hưởng từY học hạt nhân cơ bảnAn toàn bức xạ và an toàn từ trườngKỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa Tai Mũi HọngKỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa tim mạchTâm lý, đạo đức nha khoaVệ sinh răng miệng và bệnh học miệngTổ chức sự kiện, công nghệ và quản trị phòng khám nha khoaTâm lý học xã hội với người bệnh mãn tính và bệnh hiểm nghèoTham vấn tâm lý học đườngMột số rối loạn phát triển ở trẻ emPhương pháp nghiên cứu định tínhĐại cương về công tác xã hộiLý thuyết Công tác xã hộiChăm sóc chuyển dạ và đẻChăm sóc sức khỏe sinh sản và các giai đoạn cuộc đờiChăm sóc sức khỏe sinh sản cộng đồngQuản lý chất lượng xét nghiệm y sinhHuyết học tế bàoXét nghiệm huyết học nâng cao