1200+ câu trắc nghiệm Ngoại khoa I có đáp án - Phần 20
Đề thi

1200+ câu trắc nghiệm Ngoại khoa I có đáp án - Phần 20

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp94 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong khi mặc áo choàng vô khuẩn câu nào sau đây SAI:

Chỉ cầm vào mặc trong của áo nếu tự mặc áo cho mình.

Nếu áo choàng bị tiếp xúc với vùng hữu trùng thì phải thay áo khác

Mang găng tay vô khuẩn rồi mới mặc áo để tránh nhiễm khuẩn.

Tránh để áo chạm vào bàn dụng cụ.

Phải cột các dây ở cổ áo và lưng trước rồi mới đến thắt lưng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong khi mang găng vô khuẩn câu nào sau đây SAI:

Không bao giờ được chạm vào mặt ngoài của găng.

Nắm vào mí gấp của cổ găng tay để lấy găng ra

Luôn luôn phải có một người phụ giúp trong khi mang găng.

Đưa tay đã đeo găng lấy nốt găng còn lại.

Không nhất thiết phải đeo găng bàn tay phải trước

Xem đáp án

Chọn đáp án E

TIÊM TRUYỀN

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tai biến dị ứng của tiêm truyền từ nhẹ đến nặng gồm:

Ngứa

Nổi mề đay

Sốc phản vệ

Xem đáp án

Chọn đáp án A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiêm tĩnh mạch có thể tiêm ở bất cứ vùng nào:

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Buộc dây garot trong tiêm tĩnh mạch phải cách vị trí tiêm chừng 5 - 7 cm:

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong lấy mẫu xét nghiệm máu thì phải để hút máu xong mới tháo garo:

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kim tiêm bắp có khẩu kính 0,8 - 1,2mm, đầu vát ngắn, chiều dài 30 - 40mm:

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mục đích của tiêm truyền là hồi phục lại khối lượng máu mất:

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tuyệt đối không được trộn lẫn các thuốc để tiêm truyền:

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiêm dưới da dùng cho các thuốc có phân lượng nhỏ:

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiêm bắp dùng cho các loại thuốc có trọng lượng lớn, ít tan:

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

CaCl2 chỉ có thể tiêm bắp:

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thủ thuật tiêm truyền, sát khuẩn vùng tiêm theo nguyên tắc hướng tâm:

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bài tập tình huống:Bệnh nhân Nguyễn Văn A, 8 tuổi, vào viện do đi cầu phân lỏng nhiều lần. Được bệnh phòng chẩn đoán: Ỉa chảy cấp, mất nước độ II. Trẻ nôn nhiều không uống được, có chỉ định chuyền dịch NaCl 9 0/00 250ml trong 4 giờ. Tính số giọt cần truyền trong 1 phút:

20 - 25 giọt/phút.

30 - 35 giọt/phút.

40 - 45 giọt/phút.

50 - 55 giọt/phút.

60 - 65 giọt/phút.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kỹ thuật tiêm tĩnh mạch theo tuần tự nào sau đây được xem là đúng nhất:

Bộc lộ tĩnh mạch vùng định tiêm, buộc garô, sát khuẩn, hút thử và bơm thuốc

Buộc garô, bộc lộ tĩnh mạch vùng định tiêm, sát khuẩn, hút thử và bơm thuốc

Bộc lộ tĩnh mạch vùng định tiêm, sát khuẩn, buộc garô, hút thử và bơm thuốc

Sát khuẩn, buộc garô, bộc lộ tĩnh mạch vùng định tiêm, hút thử và bơm thuốc

Tất cả các câu trên đều sai.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cần truyền 500ml dịch trong thời gian 2 giờ thì tốc độ truyền là:

60 - 65 giọt/phút.

70 - 75 giọt/phút.

80 - 85 giọt/phút.

90 - 95 giọt/phút.

96 - 100 giọt/phút.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Năm đối chiếu khi tiêm truyền gồm có, NGOẠI TRỪ:

Nhãn thuốc

Liều thuốc

Chất lượng thuốc

Số giường.

Đường tiêm, giờ tiêm.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kim tiêm trong da có:

Đầu vát ngắn, chiều dài từ 1.0 - 1.5cm.

Đầu vát dài, chiều dài từ 1.0 - 1.5 cm.

Đầu vát dài, chiều dài từ 1.5 - 2.0 cm.

Đầu vát ngắn, chiều dài từ 1.5 - 2.0cm.

Đầu vát ngắn, chiều dài từ 2.0 - 2.5 cm.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các trường hợp đang sử dụng thuốc, hoặc bị bệnh sau, có thể làm kết quả thử phản ứng thuốc khác trở thành âm tính, NGOẠI TRỪ:

Kháng Histamin

Prednisolon

Vitamin C

Depersolon

Bị sởi

Xem đáp án

Chọn đáp án C

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Yêu cầu cần đạt được khi tiêm trong da, NGOẠI TRỪ:

Bệnh nhân có cảm giác nặng tức ở vùng tiêm.

Bệnh nhân có cảm giác nặng.

Các lỗ chân lông không rộng ra

Đau ở vùng tiêm.

Vùng tiêm nổi sẩn.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả thử phản ứng thuốc dương tính (++) khi nổi sẩn có đường kính:

0.2 - 0.4 cm

0.5 - 0.8 cm

0.8 - 1.2 cm

1.2 - 1.4 cm

1.4 - 1.5 cm

Xem đáp án

Chọn đáp án B

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kim tiêm bắp có:

Đường kính 0.8 - 1.2 mm, chiều dài 1 - 2 cm.

Đường kính 0.8 - 1.2 mm, chiều dài 3 - 4 cm.

Đường kính 0.6 - 0.8 mm, chiều dài 3 - 4 cm.

Đường kính 0.6 - 0.8 mm, chiều dài 2 - 3 cm.

Đường kính 0.8 - 1.2 mm, chiều dài 5 - 6 cm.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quy tắc tiêm truyền cần được thực hiện:

Vô trùng.

Không được trộn lẫn nhiều thuốc với nhau.

Thử phản ứng với tất cả mọi thuốc

Câu A, B đúng.

Câu A, B và C đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kim tiêm dưới da có:

Đầu vát ngắn, đường kính 0.6 - 0.8mm.

Đầu vát dài, đường kính 0.6 - 0.8mm.

Đầu vát dài, đường kính 0.8 - 0.9mm.

Đầu vát ngắn, đường kính 0.8 - 0.9mm.

Đầu vát ngắn, đường kính 0.3 - 0.4mm.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kim tiêm tĩnh mạch có:

Khẩu kính 0.7 - 0.9 mm, chiều dài 2 - 3 cm.

Khẩu kính 0.7 - 0.9 mm, chiều dài 4 - 5 cm.

Khẩu kính 0.5 - 0.6 mm, chiều dài 3 - 4 cm.

Khẩu kính 0.5 - 0.6 mm, chiều dài 2 - 3 cm.

Khẩu kính 0.8 - 1.2 mm, chiều dài 3 - 4 cm.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các tai biến có thể xẩy ra của tiêm truyền, NGOẠI TRỪ:

Đau vùng tiêm

Nhiễm trùng

Chảy máu

Hoại tử

Tắc mạch do mỡ

Xem đáp án

Chọn đáp án E

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tiêm dưới da, mũi kim tiêm phải:

Chếch với mặt da một góc 10 - 15°, mặt vát ngửa lên trên.

Chếch với mặt da một góc 10 - 15°, mặt vát quay xuống dưới.

Chếch với mặt da một góc 30 - 45°, mặt vát ngửa lên trên.

Chếch với mặt da một góc 30 - 45°, mặt vát quay xuống dưới.

Chếch với mặt da một góc 60 - 90°, mặt vát ngửa lên trên.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

CẤP CỨU NGỪNG HÔ HẤP, TUẦN HOÀN

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cách tiến hành ép tim ngoài lồng ngực:

Đặt bệnh nhân nằm ngửa trên một mặt phẳng cứng.

Cấp cứu viên quì một bên ngang đầu bệnh nhân.

Đặt bàn tay lên 1/3 dưới xương ức

A, B, C đúng.

A, C đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chi tiết nào sau đây KHÔNG đúng với kỹ thuật tiến hành hà hơi thổi ngạt:

Làm thông đường hô hấp trên.

Nới rộng quần áo, thắt lưng, cravat.

Cấp cứu viên quì một bên ngang đầu bệnh nhân.

Cấp cứu viên thở một hơi thật dài rồi áp miệng mình vào miệng nạn nhân.

Một tay đặt dưới cằm, đẩy cằm ra phía trước lên trên, tay kia đặt lên trán nạn nhân ngón trỏ và ngón cái bịt mũi bệnh nhân khi thổi vào.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tần số thổi ngạt cho trẻ sơ sinh là:

20 - 25 lần/phút.

30 - 40 lần/phút.

25 - 30 lần/phút.

40 - 50 lần/phút.

15 - 20 lần/phút.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây
Giáo dục thể chấtNguyên tử, phân tử, tế bàoĐại cương về hình thái và chức năng cơ thể ngườiĐại cương về dược lý họcMiễn dịch – Nhiễm trùngCác yếu tố môi trường, xã hội và hành vi liên quan đến sức khỏeHuyết họcTim mạchHô hấpTiêu hoá – Dinh dưỡngKhoa học thần kinh và hành viNội tiết – Chuyển hoáThận – Tiết niệuXác xuất thống kê y họcDa cơ xương khớpSinh dục- Sinh sảnNgoại khoa IUng bướu và chăm sóc giảm nhẹY phápChăm sóc sức khoẻ ban đầu ITự chọn 1 (Phục hồi chức năng; Lao)Tự chọn 2 (Dị ứng; Da liễu)Tự chọn 3 (Mắt; Tai mũi họng)Tự chọn 4 (Răng hàm mặt; Phẫu thuật tạo hình thẩm mĩ)Mô phôiSinh lý bệnhGiáo dục sức khỏe và nâng cao sức khỏeLý luận cơ bản YHCTDinh dưỡng và An toàn thực phẩmThực tế cộng đồngUng thưLao và bệnh phổiThuốc YHCTPhương tễTác phẩm kinh điển về YHCT Việt NamChâm cứu họcPhương pháp điều trị không dùng thuốcNhập môn lâm sàng Phục hồi chức năngVận động trị liệuCác phương thức điều trị vật lý trị liệuĐiều dưỡng cơ bản – cấp cứu ban đầuGiới thiệu về kỹ thuật hình ảnh y họcKỹ thuật chụp X-quang thông thườngCác kỹ thuật thu nhận, lưu trữ và diễn giải hình ảnhKỹ thuật chụp Cộng hưởng từY học hạt nhân cơ bảnAn toàn bức xạ và an toàn từ trườngKỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa Tai Mũi HọngKỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa tim mạchTâm lý, đạo đức nha khoaVệ sinh răng miệng và bệnh học miệngTổ chức sự kiện, công nghệ và quản trị phòng khám nha khoaTâm lý học xã hội với người bệnh mãn tính và bệnh hiểm nghèoTham vấn tâm lý học đườngMột số rối loạn phát triển ở trẻ emPhương pháp nghiên cứu định tínhĐại cương về công tác xã hộiLý thuyết Công tác xã hộiChăm sóc chuyển dạ và đẻChăm sóc sức khỏe sinh sản và các giai đoạn cuộc đờiChăm sóc sức khỏe sinh sản cộng đồngQuản lý chất lượng xét nghiệm y sinhHuyết học tế bàoXét nghiệm huyết học nâng cao