12 bài tập Tính các tỉ số lượng giác còn lại khi biết một trong bốn tỉ số lượng giác có lời giải
Đề thi

12 bài tập Tính các tỉ số lượng giác còn lại khi biết một trong bốn tỉ số lượng giác có lời giải

A
Admin
ToánLớp 921 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ∆ABC vuông tại B như hình bên. Khẳng định nào dưới đây là đúng?

Cho ∆ABC vuông tại B như hình bên. Khẳng định nào dưới đây là đúng? (ảnh 1)

sin A = \(\frac{4}{3}\).

sin A = \(\frac{4}{5}\).

sin A = \(\frac{3}{5}\).

sin A = \(\frac{3}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: sin A = \(\frac{{BC}}{{AC}} = \frac{4}{5}\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ∆ABC vuông tại B như hình bên. Khẳng định nào dưới đây là đúng?

Cho ∆ABC vuông tại B như hình bên. Khẳng định nào dưới đây là đúng? (ảnh 1)

cos A = \(\frac{4}{{\sqrt {17} }}\).

cos A = \(\frac{1}{4}\).

cos A = \(\frac{1}{{\sqrt {17} }}\).

cos A = \(4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: cos A = \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{4}{{\sqrt {17} }}\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ∆ABC vuông tại B như hình bên. Khẳng định nào dưới đây là sai?

Cho ∆ABC vuông tại B như hình bên. Khẳng định nào dưới đây là sai? (ảnh 1)

sin A = \(\frac{{\sqrt 6 }}{2}\).

cos A = \(\frac{{\sqrt {10} }}{2}\).

tan A = \(\frac{{\sqrt 6 }}{{\sqrt {10} }}\).

cot A = \(\frac{2}{{\sqrt 6 }}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: cot A = \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{\sqrt {10} }}{{\sqrt 6 }}\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại B, có AB = 2, AC = 3. Giá trị của tan C là

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{3}{2}\).

\(\frac{2}{{\sqrt 5 }}\).

\(\frac{{\sqrt 5 }}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Áp dụng đinhỵ lí Pythagore vào tam giác ABC vuông tại B, ta có:

AB2 + BC2 = AC2

22 + BC2 = 32

BC2 = 32 – 22

BC = \(\sqrt 5 \).

Do đó, tan C = \(\frac{2}{{\sqrt 5 }}\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 5 cm, AC = 12 cm. Giá trị của cos B là

\(\frac{5}{{12}}\).

\(\frac{{12}}{{13}}\).

\(\frac{5}{{13}}\).

\(\frac{{12}}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC vuông tại A, ta có:

AB2 + AC2 = BC2

52 + 122 = BC2

Suy ra BC = 13 cm.

Ta có: cos B = \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{5}{{13}}\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A như hình vẽ bên. Chọn khẳng định sai trong các khẳng định dưới đây.

Cho tam giác ABC vuông tại A như hình vẽ bên. Chọn khẳng định sai trong các khẳng định dưới đây. (ảnh 1)

sin B = \(\frac{{12}}{{13}}\).

cos B = \(\frac{5}{{13}}\).

tan B = \(\frac{{13}}{5}\).

cot B = \(\frac{5}{{12}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC vuông tại A, ta có:

AB2 + AC2 = BC2

52 + 122 = BC2

Suy ra BC = 13 cm.

Ta có: tan B = \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{12}}{5}\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A có BC = 2AB. Khẳng định nào dưới đây là sai?

sin C = \(\frac{1}{2}\).

cos C = \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

tan C = \(\frac{2}{{\sqrt 3 }}\).

cot C = \(\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đặt AB = m thì BC = 2m.

Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác ABC vuông tại A, ta có:

AB2 + AC2 = BC2

m2 + AC2 = 4m2

AC2 = 3m2.

Do đó, AC = m\(\sqrt 3 \).

Ta có: sin C = \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{m}{{2m}} = \frac{1}{2}\).

cos C = \(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{m\sqrt 3 }}{{2m}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

tan C = \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{m}{{m\sqrt 3 }} = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\).

cot C = \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{m\sqrt 3 }}{m} = \sqrt 3 \).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC cân tại A, có BC = 6, đường cao AH = 4. Khẳng định nào sau đây là đúng?

sin B = \(\frac{3}{4}\).

cos B = 0,6.

tan B = \(\frac{3}{5}\).

cot B = 0,8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có tam giác ABC cân tại A, có đường cao AH nên H là trung điểm của BC.

Suy ra BH = \(\frac{{BC}}{2} = \frac{6}{2} = 3\).

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông ABH, ta có:

AH2 + BH2 = AB2

42 + 32 = AB2

AB2 = 25 suy ra AB = 5.

Do đó, ta có: sin B = \(\frac{{AH}}{{AB}} = \frac{4}{5}\)

cos B = \(\frac{{BH}}{{AB}} = \frac{3}{5} = 0,6\);

tan B = \(\frac{{AH}}{{BH}} = \frac{4}{3}\);

cot B = \(\frac{{BH}}{{AH}} = \frac{3}{4} = 0,75\).

Do đó, chọn đáp án A.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ bên. Tính tan C.

Cho hình vẽ bên. Tính tan C. (ảnh 1)

tan C = \(\frac{1}{{\sqrt 3 }}\).

tan C = \(3\).

tan C = \(3\sqrt 3 \).

tan C = \(\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác AHB vuông tại H, ta có:

AB2 + BH2 = AB2

62 + 32 = AB2

Do đó, AB = \(3\sqrt 3 \).

Ta có: tan C = cot B = \(\frac{3}{{3\sqrt 3 }} = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\).

Vậy chọn đáp án A.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ bên.

Tính giá trị sin M + cos N được:

Cho hình vẽ bên. Tính giá trị sin M + cos N được: (ảnh 1)

\(\sqrt 3 \).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

2\(\sqrt 3 \).

\(3\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét ∆HMO và ∆HON, có:

\(\widehat {HMO} = \widehat {HON}\) (cùng phụ với \(\widehat {MOH}\))

\(\widehat {MHO} = \widehat {OHN} = 90^\circ \)

Do đó, ∆HMO∆HON (g.g)

Suy ra \(\frac{{OH}}{{NH}} = \frac{{MH}}{{OH}}\) hay OH2 = MH.NH.

Suy ra OH = \(\sqrt 3 \); OM = \(\sqrt {1 + 3} = 2\).

Do đó, ta có: sin M = \(\frac{{OH}}{{OM}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Mặt khác cos N = sin M = \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Nên sin M + cos N = \(\sqrt 3 \).

11. Tự luận
• 1 điểm

Tính tỉ số các góc còn lại của góc α, biết:

a) sinα = \(\frac{3}{5}\);       

b) cosα = \(\frac{{12}}{{13}}\);           

c) tanα = \(\frac{4}{3}\).

Xem đáp án

a) Ta có sin2α + cos2α = 1.

Suy ra cos2α = \(1 - {\left( {\frac{3}{5}} \right)^2} = \frac{{16}}{{25}}\), do đó cosα = \(\frac{4}{5}\) (cosα > 0).

Lại có, tanα = \(\frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = \frac{4}{3}\); cotα = \(\frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }} = \frac{3}{4}\).

b) Ta có: cos2α + sin2α = 1.

Suy ra sin2α = 1 – \({\left( {\frac{{12}}{{13}}} \right)^2}\) = \(\frac{{25}}{{169}}\), do đó sinα = \(\frac{5}{{13}}\) (sinα > 0).

Lại có, tanα = \(\frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = \frac{5}{{12}}\); cotα = \(\frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }} = \frac{{12}}{5}\).

c) Ta có: 1 + tan2α = \(\frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }}\) suy ra 1 + \({\left( {\frac{4}{3}} \right)^2}\)= \(\frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }}\), do đó cos2α = \(\frac{9}{{25}}\).

Suy ra cosα = \(\frac{3}{5}\) (cosα > 0).

Ta có: tanα.cotα = 1, do đó cotα = \(\frac{1}{{\tan \alpha }} = \frac{3}{4}\).

sinα = cosα.tanα = \(\frac{3}{5}.\frac{4}{3} = \frac{4}{5}\).

12. Tự luận
• 1 điểm

Tính tỉ số lượng giác của góc α trong tam giác ABC ở hình vẽ bên.

Media VietJack

Xem đáp án

Ta có: sinα = \(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{9}{{15}}\).

           cosα = \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{12}}{{15}}\).

           tanα = \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{9}{{12}}\).

cotα = \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{12}}{9}\).