12 bài tập Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế có lời giải
Đề thi

12 bài tập Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế có lời giải

A
Admin
ToánLớp 922 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phép toán thích hợp điền vào chỗ trống ở Bước 2 là:

0x = −32.

−24x = −32.

0x = 0.

24x = −32.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thế y = 3x + 4 vào phương trình thứ nhất 12x – 4y = −16 ta được:

12x – 4(3x + 4) = −16 suy ra 12x – 12x – 16 = −16 hay 0x = 0.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ thích hợp để điền vào chỗ trống ở Bước 3 là

vô số nghiệm.

vô nghiệm.

có nghiệm duy nhất (x; y) = \(\left( {\frac{4}{3};8} \right)\).

có nghiệm duy nhất (x; y) = \(\left( { - \frac{4}{3};0} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Từ bước 2, ta có 0x = 0 nên đúng với mọi x ∈ ℝ.

Do đó, hệ phương trình có vô số nghiệm.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l} - 2x + 4y = 5\\ - x + 2y = 4{\rm{ }}\end{array} \right.\) là

(0; 3).

(3; 0).

vô số nghiệm.

vô nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thế x = 2y – 4 vào phương trình −2x + 4y = 5, ta được:

−2(2y – 4) + 4y = 5 suy ra −4y + 8 + 4y = 5 hay 0y = −3 (vô lí).

Vậy phương trình vô nghiệm.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệm của hệ phương \(\left\{ \begin{array}{l}x - 3y = 2\\ - 2x + 5y = 1\end{array} \right.\) là

(13; 5).

(−13; −5).

(5; 13).

(5; −13).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Từ phương trình thứ nhất ta có x = 2 + 3y.

Thế x = 2 + 3y vào phương trình −2x + 5y = 1 ta được −2(2 + 3y) + 5y = 1

Suy ra −4 – 6y + 5y = 1 hay −y = 5 hay y = −5.

Do đó, x = 2 + 3.(−5) = −13.

Vậy (−13; −5) là cặp nghiệm của hệ phương trình.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 4x + 3\\x + 5y = 15 + 2y\end{array} \right.\) là:

(3; −6).

(3; 6).

(−3; 6).

(−3; −6).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 4x + 3\\x + 5y = 15 + 2y\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}3x + y = - 3\\x + 3y = 15\end{array} \right.\).

Từ phương trình thứ nhất ta có y = −3 – 3x.

Thế y = −3 – 3x vào phương trình x + 3y = 15, ta được:

x + 3(−3 – 3x) = 15 hay x – 9 – 9x = 15 hay −8x = 24 hay x = −3.

Do đó, y = −3 – 3.(−3) = 6.

Vậy nghiệm của hệ phương trình là (−3; 6).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {x + 1} \right)\left( {y - 1} \right) = xy - 1\\\left( {x - 3} \right)\left( {y - 3} \right) = xy - 3\end{array} \right.\) là:

(2; 2)

(2; −2).

(−2; 2).

(−2; −2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {x + 1} \right)\left( {y - 1} \right) = xy - 1\\\left( {x - 3} \right)\left( {y - 3} \right) = xy - 3\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}xy - x + y - 1 = xy - 1\\xy - 3x - 3y + 9 = xy - 3\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l} - x + y = 0\\ - 3x - 3y = - 12\end{array} \right.\).

Từ phương trình −x + y = 0 ta có x = y.

Thay x = y vào phương trình −3x – 3y = −12, ta được:

−3x – 3x = −12 hay −6x = −12 suy ra x = 2.

Thay x = 2 vào phương trình thứ nhất suy ra x = y = 2.

Vậy nghiệm của hệ phương trình là (2; 2).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{x}{y} = \frac{2}{3}\\x + y - 10 = 0\end{array} \right.\) là

(4; 6).

(6; 4).

(−4; 6).

(−4; −6).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{x}{y} = \frac{2}{3}\\x + y - 10 = 0\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}3x - 2y = 0\\x + y = 10\end{array} \right.\).

Từ phương trình thứ hai có x = 10 – y.

Thay x = 10 – y vào phương trình 3x – 2y = 0, ta được:

3(10 – y) – 2y = 0 hay 30 – 5y = 0 hay y = 6.

Thay x = 6 vào x = 10 – y ta được x = 4.

Vậy nghiệm của phương trình là (4; 6).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giải hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{x}{2} = \frac{y}{3}\\\frac{{x + 8}}{{y + 4}} = \frac{9}{4}\end{array} \right.\] ta được cặp nghiệm (x; y) là

\[\left( { - \frac{8}{{19}}; - \frac{{12}}{{19}}} \right)\].

\[\left( {\frac{8}{{19}};\frac{{12}}{{19}}} \right)\].

\[\left( {\frac{8}{{19}}; - \frac{{12}}{{19}}} \right)\].

\[\left( { - \frac{8}{{19}};\frac{{12}}{{19}}} \right)\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{x}{2} = \frac{y}{3}\\\frac{{x + 8}}{{y + 4}} = \frac{9}{4}\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}3x - 2y = 0\\4\left( {x + 8} \right) - 9\left( {y + 4} \right) = 0\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}3x - 2y = 0\\4x - 9y = 4\end{array} \right.\].

Từ phương trình 3x – 2y = 0 ta có y = \[\frac{3}{2}\]x.

Thế y = \[\frac{3}{2}\]x vào phương trình 4x – 9y = 4 ta được 4x – 9. \[\frac{3}{2}\]x = 4

hay \[ - \frac{{19}}{2}\]x = 4 khi x = \[ - \frac{8}{{19}}\].

Với x = \[ - \frac{8}{{19}}\] ta được y = \[\frac{3}{2}\].\[\left( { - \frac{8}{{19}}} \right)\] = \[ - \frac{{12}}{{19}}\].

Vậy nghiệm của hệ phương trình đó là \[\left( { - \frac{8}{{19}}; - \frac{{12}}{{19}}} \right)\].

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2\left( {3y + 1} \right) - 4\left( {x - 1} \right) = 5\\5\left( {3y + 1} \right) - 8\left( {x - 1} \right) = 9\end{array} \right.\) là

\(\left( { - \frac{2}{3}; - \frac{3}{4}} \right)\).

\(\left( { - \frac{3}{4}; - \frac{2}{3}} \right)\).

\(\left( {\frac{3}{4};\frac{2}{3}} \right)\).

\(\left( {\frac{3}{4}; - \frac{2}{3}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2\left( {3y + 1} \right) - 4\left( {x - 1} \right) = 5\\5\left( {3y + 1} \right) - 8\left( {x - 1} \right) = 9\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}6y - 4x = - 1\\15y - 8x = - 4\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}4x - 6y = 1\\8x - 15y = 4\end{array} \right..\)

Từ phương trình 4x – 6y = 1, ta có x = \(\frac{{1 + 6y}}{4}\).

Thay x = \(\frac{{1 + 6y}}{4}\) vào phương trình thứ hai, ta được:

2(1 + 6y) – 15y = 4 hay 2 – 3y = 4 hay y = \(\frac{{ - 2}}{3}\).

Với y = \(\frac{{ - 2}}{3}\) thì x = \(\frac{{ - 3}}{4}\).

Vậy nghiệm của hệ phương trình là \(\left( { - \frac{3}{4}; - \frac{2}{3}} \right)\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2\left( {2x + 3y} \right) = 3\left( {2x - 3y} \right) + 10\\4x - 3y = 4\left( {6y - 2x} \right) + 3\end{array} \right.\) là

\(\left( {\frac{5}{2};1} \right)\).

\(\left( {1;\frac{5}{2}} \right)\).

\(\left( {\frac{2}{5};1} \right)\).

\(\left( { - 1;\frac{5}{2}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2\left( {2x + 3y} \right) = 3\left( {2x - 3y} \right) + 10\\4x - 3y = 4\left( {6y - 2x} \right) + 3\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}4x + 6y = 6x - 9y + 10\\4x - 3y = 24y - 8x + 3\end{array} \right.\).

Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l} - 2x + 15y = 10\\12x - 27y = 3\end{array} \right.\).

Từ phương trình −2x + 15y = 10 ta có x = \(\frac{{15y - 10}}{2}\).

Thay x = \(\frac{{15y - 10}}{2}\) vào phương trình 12x – 27y = 3, ta được:

12. \(\left( {\frac{{15y - 10}}{2}} \right)\) − 27y = 3 hay 90y – 60 – 27y = 3 suy ra 63y = 63, do đó y = 1.

Với y = 1, ta được x = \(\frac{5}{2}\).

Vậy nghiệm của hệ phương trình là \(\left( {\frac{5}{2};1} \right)\).

11. Tự luận
• 1 điểm

Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 3\\x + 2y = 4{\rm{ }}\end{array} \right.\) bằng phương pháp thế.

Xem đáp án

Từ phương trình thứ nhất của hệ, ta có: y = 2x – 3.

Thế y = 2x – 3 vào phương trình thứ hai của hệ, ta được:

x + 2(2x – 3) = 4 hay 5x – 6 = 4, suy ra 5x = 10 khi x = 2.

Thay x = 2 vào y = 2x – 3, ta có y = 1.

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (2; 1).

12. Tự luận
• 1 điểm

Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}3x + 12y = 5\\x + 4y = 3{\rm{ }}\end{array} \right.\) bằng phương pháp thế.

Xem đáp án

Từ phương trình x + 4y = 3, ta có: x = 3 – 4y.

Thay x = 3 – 4y vào phương trình 3x + 12y = 5, ta được:

3(3 – 4y) + 12y = 5 hay 9 – 12y + 12y = 5, suy ra 0y = 4 (vô nghiệm).

Vậy hệ phương trình đã cho vô nghiệm.

Đoạn văn

Sử dụng dữ kiện bài toán dưới đây để trả lời câu 1, 2.

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}12x - 4y =  - 16\\3x - y =  - 4{\rm{ }}\end{array} \right.\). Bạn Lan đã giải hệ phương trình này bằng phương pháp thế như sau:

- Bước 1: Lan rút y = 3x + 4 từ phương trình thứ hai.

- Bước 2: Lan thế y = 3x + 4 vào phương trình thứ nhất 12x – 4y = −16 và được phương trình chứa một ẩn là ……………

- Bước 3: Kết luận phương trình …………