11 câu Trắc nghiệm Toán 9 Bài 1: Góc ở tâm. Số đo cung có đáp án (Vận dụng)
11 câu hỏi
Cho hai tiếp tuyến tại C và D của đường tròn (O) cắt nhau tại N, biết CND^ = 60o. Tính DNO^ và CON^
DNO^ = 45o; NOC^ = 45o.
DNO^ = 60o; NOC^ = 30o.
DNO^ = 35o; NOC^ = 60o.
DNO^ = 30o; NOC^ = 60o.
Vì NC, ND là hai tiếp tuyến của đường tròn nên ON là tia phân giác của COD^; NO là tia phân giác của CND^ hay DNO^ = 12DNC^=60o2 = 30o
Mà tam giác ODN vuông tại D (do ND là tiếp tuyến) nên
DON^ = 90o − DNO^ = 90o – 30o = 60o
Mà ON là tia phân giác của nên NOC^=NOD^= 60o
Vậy DNO^ = 30o; NOC^ = 60o.
Đáp án cần chọn là: D
Cho đường tròn (O; R), lấy điểm M nằm ngoài (O) sao cho OM = 2R. Từ M kẻ tiếp tuyến MA và MB với (O) (A, B là các tiếp điểm). Số đo cung AB lớn là:
270o
90o
180o
210o
Xét tam giác AOB vuông tại A ta có:
sin BMO^ = OBOM=R2R=12⇒BMO^=45o
Xét tam giác OBM vuông tại B (do BM là tiếp tuyến của (O)) có BMO^ = 45o
=> BOM^ = 90o – 45o = 45o
Xét đường tròn (O) có MA; MB là hai tiếp tuyến cắt nhau tại M nên OM là tia phân giác của góc AOB^
Suy ra AOB^ = 2 BOM^ = 2. 45o = 90o mà AOB^ là góc ở tâm chắn cung AB
Nên số đo cung nhỏ AB là 90o suy ra số đo cung lớn AB là 360o – 90o = 270o
Đáp án cần chọn là: A
Cho (O; R) và dây cung MN = R3. Kẻ OI vuông góc với MN tại I. Tính độ dài OI theo R
R33
R2
R3
R2
Xét (O) có OI ⊥ MN tại I nên I là trung điểm của dây MN (đường kính vuông góc với dây thì đi qua trung điểm của dây đó)
=> MI = IN = MN2=3R2
Xét tam giác OIM vuông tại I, theo định lý Pytago ta có OI2 = OM2 – MI2
=> OI = R2-3R22=R2-3R24=R24=R2
Đáp án cần chọn là: D
Cho (O; R) và dây cung MN = R3. Kẻ OI vuông góc với MN tại I. Tính số đo cung nhỏ MN.
120o
150o
90o
145o
Xét tam giác OIM vuông tại I ta có:
sin MOI^=MIMO=3R2:R=32⇒MOI^=60o
=> MON cân tại O có OI vừa là đường cao, vừa là đường phân giác nên
MON^=2MOI^ = 2.60o = 120o
Đáp án cần chọn là: A
Cho (O; R) và dây cung MN = R2. Kẻ OI vuông góc với MN tại I. Tính số đo cung nhỏ MN
120o
150o
90o
60o
Xét tam giác OIM vuông tại I ta có:
sin MOI^=MIMO=2R2:R=22⇒MOI^=45o
=> MON cân tại O có OI vừa là đường cao vừa là đường phân giác nên
MON^=2MOI^=2.45o=90o
Suy ra số đo cung nhỏ MN là 90o
Đáp án cần chọn là: C
Cho tam giác ABC cân tại A. Vẽ đường tròn tâm O, đường kính BC. Đường tròn (O) cắt AB, AC lần lượt tại I, K. So sánh các cung nhỏ BI và cung nhỏ CK
Số đo cung nhỏ BI bằng số đo cung nhỏ CK
Số đo cung nhỏ BI nhỏ hơn số đo cung nhỏ CK
Số đo cung nhỏ BI lớn hơn số đo cung nhỏ CK
Số đo cung nhỏ BI bằng hai lần số đo cung nhỏ CK
Xét các tam giác ΔIBC và ΔKBC có BC là đường kính của (O) và I; K ∈ (O)
Nên ΔIBC vuông tại I và ΔKBC vuông tại K
Xét hai tam giác vuông ΔIBC và ΔKBC ta có BC chung; ABC^=ACB^ (do ABC cân)
ΔIBC = ΔKCB (ch – gn) => IB = CK
Suy ra ΔCOK = ΔIOB (c – c − c) => COK^=IOB^
suy ra số đo hai cung nhỏ CK và BI bằng nhau
Đáp án cần chọn là: A
Cho tam giác ABC cân tại A. Vẽ đường tròn tâm O, đường kính BC. Đường tròn (O) cắt AB, AC lần lượt tại I, K. Tính IOK^ biết BAC^ = 40o
80o
100o
60o
40o
Xét tam giác ABC cân tại A có A^ = 40o => KBO^=ICO^ = 70o
Xét tam giác OKB cân tại O có KBO^= 70o => KOB^ = 180o – 2.70o = 40o
Tương tự có IOC^ = 40o
Suy ra IOK^ = 180o – 40o – 40o = 100o
Đáp án cần chọn là: B
Cho tam giác ABC cân tại A. Vẽ đường tròn tâm O, đường kính BC. Đường tròn (O) cắt AB, AC lần lượt tại I, K. So sánh các cung nhỏ CI và cung nhỏ BK
Số đo cung nhỏ CI bằng hai lần số đo cung nhỏ BK
Số đo cung nhỏ CI nhỏ hơn số đo cung nhỏ BK
Số đo cung nhỏ BK lớn hơn hơn số đo cung nhỏ CI
Số đo cung nhỏ BK bằng số đo cung nhỏ CI
Xét tam giác ΔIBC và ΔKBC có BC là đường kính của (O) và I; K ∈ (O)
Nên ΔIBC vuông tại I và ΔKBC vuông tại K
Xét hai tam giác vuông ΔIBC và ΔKBC ta có BC chung; ABC^=ACB^ (do ABC cân)
=> ΔIBC = ΔKCB (ch – gn) => IC = BK (hai cạnh tương ứng)
Suy ra ΔCOI = ΔBOK (c – c – c) => COI^=KOB^
suy ra số đo hai cung nhỏ CI và BK bằng nhau
Đáp án cần chọn là: D
Cho tam giác ABC cân tại A. Vẽ đường tròn tâm O, đường kính BC. Đường tròn (O) cắt AB, AC lần lượt tại I, K. Tính IOK^ biết BAC^ = 36o
36o
144o
108o
72o
Xét tam giác ABC cân tại A có:
A^= 36o => KBO^=ICO^ = 180o-36o2 = 72o
Xét tam giác OKB cân tại O có KBO^ = 72o
=> KOB^ = 180o – 2.72o = 36o
Xét tam giác ΔIBC và ΔKBC có BC là đường kính của (O) và I; K ∈ (O)
Nên ΔIBC vuông tại I và ΔKBC vuông tại K
Xét hai tam giác vuông ΔIBC và ΔKBC ta có BC chung; ABC^=ACB^ (do ABC cân)
=> ΔIBC = ΔKCB (ch – gn) => IC = BK (hai cạnh tương ứng)
Suy ra ΔCOI = ∆BOK (c – c – c) => COI^=KOB^ = 36o
Suy ra = 180o – 36o – 36o = 108o
Đáp án cần chọn là: C
Cho đường tròn (O; R). Gọi H là trung điểm của bán kính OA, dây CD vuông góc với OA tại H. Tính số đo cung lớn CD
260o
300o
240o
120o
Xét đường tròn (O) có OA ⊥ CD tại H nên H là trung điểm của CD
Tứ giác OCAD có hai đường chéo vuông góc và giao nhau tại trung điểm mỗi đường nên OCAD là hình thoi
=> OA = CA mà OC = OA nên OC = OA = AC hay tam giác OAC đều
=> COA^ = 60o => COD^ = 120o
Do đó số đo cung nhỏ CD là 120o và số đo cung lớn CD là 360o – 120o = 240o
Đáp án cần chọn là: C
Cho đường tròn (O; R). Gọi H là điểm thuộc bán kính OA sao cho OH = 32OA. Dây CD vuông góc với OA tại H. Tính số đo cung lớn CD
260o
300o
240o
120o
Xét đường tròn (O) có OA ⊥ CD tại H nên H là trung điểm của CD
Xét tam giác OHC vuông tại H có:
cosHOC^ = OHOC=3R2R=32⇒HOC^=30o
Mà tam giác OCD cân tại O (OC = OD = R) có OH là đường cao nên OH cũng là đường phân giác, suy ra DOC^=2.COH^ = 2. 30o = 60o
Do đó số đo cung nhỏ CD là 60o và số đo cung lớn CD là 360o – 60o = 300o
Đáp án cần chọn là: B






