1000+ câu Trắc nghiệm Văn hóa Việt Nam đại cương có đáp án - Phần 28
30 câu hỏi
“Sân khấu truyền thống Việt Nam không có sự phân biệt các loại hình ca, múa, nhạc, không phân biệt các thể loại” thể hiện … của nghệ thuật thanh sắc.
Tính linh hoạt
Tính tổng hợp
Tính biểu trưng
Tính biểu cảm
Chọn đáp án B
Lễ vấn danh hay chạm ngõ, dạm ngõ là một thủ tục của hôn nhân truyền thống được thực hiện để thỏa mãn:
Quan hệ hòa thuận giữa mẹ chồng với nàng dâu
Sự phù hợp của đôi trai gái
Quyền lợi của gia tộc
Quyền lợi của làng xã
Chọn đáp án C
Câu “Họ dương ba tháng, láng giềng ba ngày” để thể hiện tính cộng đồng, hàng xóm láng giềng đoàn kết giúp đỡ nhau trong dịp:
Cúng giỗ
Lễ Tết
Tang ma
Lễ hội
Chọn đáp án C
Phong tục tang ma truyền thống của người Việt chủ yếu dùng màu trắng vì:
Là màu của sự vui tươi vì theo quan niệm của người Việt chết là được về với ông bà tổ tiên, sống cuộc sống vĩnh hằng
Là màu của hành Kim, hướng Tây, theo quan niệm của người Việt là hướng xấu
Là màu thể hiện sự tinh khiết
Là màu tượng trưng của cõi hư vô
Chọn đáp án B
“… được phân bố theo thời gian, còn … được phân bố theo không gian.” Từ đúng được điền vào chỗ … theo thứ tự lần lượt là:
Lễ Tết, Lễ Hội
Tết ta, Tết Tây
Lễ Hội, Lễ Tết
Lễ tạ ơn thần linh, hội vui chơi giải trí
Chọn đáp án C
Căn cứ vào mục đích tạ ơn, cầu xin thần linh bảo trợ cho cuộc sống của mình và dựa vào cấu trúc của hệ thống văn hóa, có thể phân biệt ba loại lễ hội:
Lễ hội liên quan đến cuộc sống trong mối quan hệ với môi trường tự nhiên, Lễ hội liên quan đến môi trường xã hội, Lễ hội liên quan đến đời sống cộng đồng
Lễ hội xuống đồng, lễ hội cơm mới, lễ Tết
Lễ hội ở miền núi, lễ hội đồng bằng, lễ hội vùng ven biển
Lễ hội cầu cạn, lễ hội cầu mưa, lễ hội phồn thực
Chọn đáp án A
Nhóm trò chơi thể hiện ước vọng phồn thực thường thấy trong các lễ hội truyền thống là:
Chọi gà, chọi trâu, đấu vật
Đánh đáo, ném còn, bắt chạch trong chum
Thổi cơm, bơi thuyền, bịt mắt bắt dê
Thả diều, đốt pháo, đánh pháo đất
Chọn đáp án B
Người Việt có thói quen hỏi tên, tuổi, gia đình và các điều riêng tư khác khi giao tiếp. Thói quen này xuất phát từ một đặc trưng giao tiếp cơ bản của người Việt là:
Có thói quen ưa tìm hiểu, quan sát, đánh giá đối tượng giao tiếp
Thích thăm viếng, hiếu khách
Trọng tình, lấy tình cảm làm nguyên tắc ứng xử
Trọng danh dự, sĩ diện
Chọn đáp án A
Giai đoạn hình thành, phát triển và định vị của văn hóa Việt Nam là:
Thời Tiền sử
Thời Độc lập tự chủ
Thời Sơ sử
Thời Tiền Sử và Sơ sử
Chọn đáp án D
Phương tiện đi lại chủ yếu của cư dân Đông Sơn là:
Ngựa
Voi
Thuyền bè
Đi bộ
Chọn đáp án C
Sênh, phách, khèn là những nhạc cụ tiêu biểu của:
Văn hóa Chămpa
Văn hóa Đông Sơn
Văn hóa Đồng Nai
Văn hóa Sa Huỳnh
Chọn đáp án B
Nền văn hóa nào sau đây có quan hệ gốc gác với các nền văn hóa Bàu Tró, Hoa Lộc, Hạ Long (thuộc hậu kỳ thời đại đá mới, sơ kỳ thời đại đồng thau ven biển)?
Văn hóa Đông Sơn
Văn hóa Đồng Nai
Văn hóa Sa Huỳnh
Văn hóa Óc Eo
Chọn đáp án C
Khuyên tai (hay bùa đeo) hai đầu thú và ba mấu là một chế phẩm đặc thù của cư dân nền văn hóa nào?
Văn hóa Đồng Nai
Văn hóa Sa Huỳnh
Văn hóa Óc Eo
Văn hóa Đông Sơn
Chọn đáp án B
Đàn đá là chế phẩm đặc thù của cư dân nền văn hóa nào?
Văn hóa Đông Sơn
Văn hóa Sa Huỳnh
Văn hóa Óc Eo
Văn hóa Đồng Nai
Chọn đáp án D
Luy Lâu được biết đến như là một … lớn cùng với trung tâm Lạc Dương và Bành Thành ở Trung Quốc thiên niên kỷ đầu công nguyên.
Trung tâm chính trị
Trung tâm Đạo giáo
Trung tâm kinh tế
Trung tâm Phật giáo
Chọn đáp án D
Đặc trưng chủ đạo trong đời sống tôn giáo của vua chúa Chămpa là:
Tính chất Visnu giáo
Tính chất Siva giáo
Tính chất Brahma giáo
Tính chất Phật giáo
Chọn đáp án B
Mở đầu cho giai đoạn thời Tiền sử là:
Văn hóa Phùng Nguyên
Văn hóa Sơn Vi
Văn hóa Hòa Bình
Văn hóa Núi Đọ
Chọn đáp án B
Nền điêu khắc của dân tộc nào nổi tiếng với phù điêu và tượng tròn trên gạch, đá mang đậm tính hoành tráng, ấn tượng tạo ra vẻ đẹp vô cùng độc đáo.
Chăm
Việt
Khơme
Êđê
Chọn đáp án A
Trong các nghề thủ công của cư dân Óc Eo thì nghề nào là phát triển nhất?
Nghề chế tác đá
Nghề làm đồ trang sức
Nghề làm gốm
Nghề gia công kim loại màu
Chọn đáp án B
Chủ nhân thực sự của nền văn hóa Óc Eo là…
Cư dân nói tiếng Tày – Thái
Cư dân nói tiếng Môn – Khơme
Cư dân nói tiếng Hán Tạng
Cư dân nói tiếng Nam Đảo
Chọn đáp án B
Các công cụ bằng đá được chế tác thành các loại công cụ như chặt, nạo hay cắt, có loại cắt ngang một đầu, có loại có lưỡi dọc ở rìa cạnh, có loại công cụ có lưỡi chạy xung quanh theo rìa tròn của viên cuội, hoặc có lưỡi ở hai đầu là các loại công cụ đặc trưng của:
Văn hóa Núi Đọ
Văn hóa Sơn Vi
Văn hóa Gò Mun
Văn hóa Hòa Bình
Chọn đáp án D
Văn hóa Hòa Bình thuộc …
Thời đại đồ đồng
Trung kỳ thời đại đồ đá
Thời đại đá mới
Sơ kỳ thời đại đồ đá cũ
Chọn đáp án B
Trong đời sống tinh thần của cư dân nông nghiệp Hòa Bình, vị thần nào đóng vai trò vô cùng quan trọng?
Thần mưa
Thần mây
Thần sấm
Thần mặt trời
Chọn đáp án A
Văn hóa Đông Sơn, văn hóa Sa Huỳnh và văn hóa Đồng Nai thuộc…
Hậu kỳ thời đại đồ đá cũ
Hậu kỳ thời đại đá mới
Sơ kỳ thời đại đồ đá cũ
Thời đại kim khí
Chọn đáp án D
Văn hóa Đông Sơn đánh dấu sự xuất hiện của một vật liệu mới là:
Sắt
Gốm
Thủy tinh
Đồng
Chọn đáp án D
Hình thức canh tác phổ biến là loại ruộng chờ mưa; có kỹ thuật trị thủy như đắp đê chống lụt; có nhiều loại hình nông cụ như cuốc, xẻng, mai, thuổng, lưỡi cày bằng kim loại… là những đặc trưng trong văn hóa nông nghiệp của:
Cư dân văn hóa Đồng Nai
Cư dân văn hóa Hòa Bình
Cư dân văn hóa Sa Huỳnh
Cư dân văn hóa Đông Sơn
Chọn đáp án D
Làng xóm trong văn hóa Đông Sơn thường phân bố ở những nơi đất cao, sườn núi, trên những quả đồi đất… nhằm mục đích gì?
Tiện cho việc buôn bán
Tiện cho việc đi lại
Tránh ngập lụt vào mùa mưa
Tránh thú dữ
Chọn đáp án C
Thời tự chủ của quốc gia Đại Việt kéo dài từ năm nào đến năm nào?
Từ năm 938 đến năm 1858
Từ năm 1010 đến 1802
Từ năm 938 đến năm 1945
Từ năm 938 đến năm 1400
Chọn đáp án A
Thời Lê kinh thành Thăng Long được chia làm bao nhiêu phường?
61
36
63
31
Chọn đáp án B
Vua Lê Thánh Tông quyết định triệu tập đại thần biên soạn một bộ luật chính thức của triều đại mình (Luật Hồng Đức) vào năm nào?
Năm 1490
Năm 1483
Năm 1482
Năm 1488
Chọn đáp án B








