1000+ câu Trắc nghiệm Văn hóa Việt Nam đại cương có đáp án - Phần 27
30 câu hỏi
Nho giáo trở thành quốc giáo thời kì nào?
Nhà Lê
Nhà Trần
Nhà Lý
Nhà Nguyễn
Chọn đáp án A
Người sáng lập Phật giáo là:
Siddhartha Gautama
Mạnh Tử
Khổng Tử
Lão Tử
Chọn đáp án A
Buddha có nghĩa là:
Từ bỏ
Văn hóa
Giác ngộ
Tôn giáo
Chọn đáp án C
Các vị thần cai quản các hiện tượng tự nhiên thân thiết nhất đối với cuộc sống của người trồng lúa nước được thờ dưới dạng:
Thổ Công, Thổ Địa
Tứ Bất tử
Các Nữ thần – các Mẫu
Thành Hoàng
Chọn đáp án C
Tương truyền MẪU LIỄU HẠNH xuất hiện vào thời:
Nguyễn
Trần
Lý
Lê
Chọn đáp án D
Chất âm tính của văn hóa nông nghiệp dẫn đến hệ quả trong tín ngưỡng là tình trạng các … chiếm ưu thế.
Nam thần
Thánh
Thành Hoàng
Nữ thần
Chọn đáp án D
Hệ thống TỨ PHÁP là kết quả giao lưu tiếp xúc giữa tín ngưỡng thờ Mẫu bản địa với…
Phật giáo
Đạo giáo
Ki tô giáo
Nho giáo
Chọn đáp án A
Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại vào năm nào?
2011
2012
2013
2010
Chọn đáp án B
Tín ngưỡng Thờ Mẫu gắn liền với loại hình nghệ thuật dân gian nào?
Hát xoan
Hát Chầu văn
Hát chèo
Đờn ca tài tử
Chọn đáp án B
Điểm giống nhau giữa tôn giáo và tín ngưỡng là:
Có hệ thống kinh điển: kinh, luật, luân đồ sộ
Niềm tin với những thứ vô hình và có chức năng điều chỉnh xã hội
Có tổ chức chặt chẽ, được truyền dạy bằng giáo dục
Có giáo chủ, tín đồ, sinh hoạt tại giáo đường
Chọn đáp án B
Vật Tổ của cư dân Việt là:
Rồng
Chim
Quả bầu
Tiên Rồng
Chọn đáp án D
HỒN, theo quan niệm dân gian gồm các yếu tố:
Trí, tài
Mắt, mũi, miệng
Vía lành, vía dữ
Tinh, khí, thần
Chọn đáp án D
TỨ BẤT TỬ trong văn hóa Việt Nam gồm những vị nào?
Tản Viên, Thánh Gióng, Chử Đồng Tử, Liễu Hạnh
Tản Viên, Trần Hưng Đạo, Chử Đồng Tử, Liễu Hạnh
Thánh Gióng, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi, Liễu Hạnh
Tản Viên, Thánh Gióng, Nguyễn Trãi, Chử Đồng Tử
Chọn đáp án A
Tục thờ cây của người Việt xuất phát từ tín ngưỡng:
Sùng bái tự nhiên
Phồn thực
Thờ Thành Hoàng
Sùng bái con người
Chọn đáp án A
Vị thần cai quản, che chở, định đoạt phúc họa cho một làng được gọi là:
Thổ Công
Thành Hoàng
Bà Chúa xứ
Thổ Địa
Chọn đáp án B
SINH THỰC KHÍ được hiểu là:
Cơ quan sinh dục nam nữ
Tín ngưỡng phồn thực
Hành vi giao phối
Duy trì nòi giống
Chọn đáp án A
VÍA được giải thích là:
Giác quan thứ 6
Tinh, thần và khí trong con người
Các quan năng nơi cơ thể tiếp xúc với môi trường xung quanh
Năm giác quan của con người
Chọn đáp án C
Biểu trưng cho khát vọng làm giàu, xây dựng cuộc sống ấm no, hạnh phúc trong TỨ BẤT TỬ là:
Liễu Hạnh
Thánh Gióng
Chử Đồng tử
Tản Viên
Chọn đáp án C
Câu “Lấy vợ xem tông, lấy chồng kén giống” nói về một nguyên tắc của hôn nhân truyền thống là phải đáp ứng được:
Quan hệ hòa thuận giữa mẹ chồng với nàng dâu
Quyền lợi của làng xã
Quyền lợi của gia tộc
Nhu cầu riêng tư của đôi trai gái
Chọn đáp án C
“Yêu nhau cau sáu bổ ba, ghét nhau cau sáu bổ ra làm mười” thể hiện một đặc trưng giao tiếp cơ bản của người Việt, đó là:
Có thói quen ưa tìm hiểu, quan sát, đánh giá đối tượng giao tiếp
Trọng danh dự, sĩ diện
Trọng tình, lấy tình cảm làm nguyên tắc ứng xử
Thích thăm viếng, hiếu khách
Chọn đáp án C
Thói sĩ diện và cơ chế tin đồn là mặt trái sinh ra từ đặc điểm giao tiếp… của người Việt.
Có thói quen ưa tìm hiểu, quan sát, đánh giá đối tượng giao tiếp
Trọng tình, lấy tình cảm làm nguyên tắc ứng xử
Thích thăm viếng, hiếu khách
Trọng danh dự, sĩ diện
Chọn đáp án D
“Vòng vo Tam Quốc” là một đặc điểm giao tiếp xét dưới góc độ:
Chủ thể giao tiếp
Công cụ giao tiếp
Cách thức giao tiếp
Đối tượng giao tiếp
Chọn đáp án C
Hệ thống xưng hô của người Việt có các đặc điểm chính sau:
Chỉ sử dụng các đại từ nhân xưng
Có số lượng phong phú và tính lịch sự cao
Chú trọng đến sự tế nhị và ý tứ trong giao tiếp
Có tính thân mật hóa, có tính cộng đồng hóa, có tính tôn ti
Chọn đáp án D
Câu “Chú khi ni, mi khi khác” thể hiện tính chất nào của hệ thống từ xưng hô Việt Nam?
Tính cộng đồng hóa
Tính thân mật hóa
Tính lịch sự
Tính tôn ti
Chọn đáp án D
Các đặc trưng cơ bản của nghệ thuật ngôn từ Việt Nam là:
Sử dụng ngữ pháp ngữ nghĩa với cấu trúc động từ
Chặt chẽ, thiên về văn xuôi
Ước lệ, thiên về thơ ca, câu đối
Tính biểu trưng, biểu cảm, linh hoạt
Chọn đáp án D
Sự phát triển của hệ thống từ đa nghĩa, từ láy, hư từ biểu cảm, cấu trúc “iếc hóa” thể hiện đặc trưng… của hệ thống ngôn từ Việt Nam.
Phong phú về số lượng từ
Giàu chất biểu cảm
Có tính biểu trưng cao
Có tính linh động, linh hoạt
Chọn đáp án D
“Âm nhạc cổ truyền Việt Nam chỉ có nhịp chẵn (2,4 phách)”. Nhận định này ứng với đặc trưng… của nghệ thuật thanh sắc VN.
Sử dụng nhiều thủ pháp ước lệ
Sử dụng nhiều thủ pháp mô hình hóa
Tuân thủ chặt chẽ luật âm dương
Tuân thủ nguyên lý đối xứng, hài hòa
Chọn đáp án D
Thủ pháp nghệ thuật nổi bật được sử dụng trong bức tranh Đám cưới chuột là:
Thủ pháp lược bỏ
Thủ pháp phóng to thu nhỏ
Thủ pháp hai góc nhìn
Thủ pháp nhìn xuyên vật thể
Chọn đáp án C
“Âm nhạc truyền thống không đòi hỏi mọi nhạc công phải chơi giống nhau”, “Sân khấu truyền thống không đòi hỏi diễn viên tuân thủ một cách chặt chẽ bài bản của tích diễn” là những nhận định thể hiện đặc trưng… của nghệ thuật thanh sắc.
Linh hoạt
Biểu cảm
Ước lệ
Biểu trưng
Chọn đáp án A
Câu “Lấy chồng khó giữa làng hơn lấy chồng sang thiên hạ” nói về một nguyên tắc của hôn nhân truyền thống là phải đáp ứng được:
Quyền lợi của làng xã
Quyền lợi của gia tộc
Quan hệ hòa thuận giữa mẹ chồng với nàng dâu
Sự phù hợp của đôi trai gái
Chọn đáp án A








