1000 câu trắc nghiệm tổng hợp Toán cao cấp có đáp án - Phần 15
Đề thi

1000 câu trắc nghiệm tổng hợp Toán cao cấp có đáp án - Phần 15

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp50 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dạng toàn phương Q: R3 -> R  xác định bởi \[Q\left( {x,y,z} \right) = {x^2} + {y^2} + {z^2} + 4xy + 4xz + 2yz\]. Tìm một cơ sở \[\left\{ {v1,v2,v3} \right\}\]của R3 sao cho biểu thức toạ độ của Q trong cơ sở này có dạng chính tắc:\[\left( {x,y,z} \right) = X{v_1} + Y{v_2} + Z{v_3};Q\left( {x,y,z} \right) = \alpha {x^2} + \beta {y^2} + \gamma {z^2}\]

\[{v_1} = \left( {\frac{1}{{\sqrt 3 }},\frac{{ - 1}}{{\sqrt 3 }},\frac{1}{{\sqrt 3 }}} \right),{v_2} = \left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }},\frac{1}{{\sqrt 2 }},0} \right),{v_3} = \left( {\frac{1}{{\sqrt 6 }},\frac{1}{{\sqrt 6 }},\frac{{ - 2}}{{\sqrt 6 }}} \right),\alpha = - 5,\beta = 1,\gamma = 1,p = 1,q = 2\]

\[{v_1} = \left( {\frac{1}{{\sqrt 3 }},\frac{1}{{\sqrt 3 }},\frac{1}{{\sqrt 3 }}} \right),{v_2} = \left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }},\frac{{ - 1}}{{\sqrt 2 }},0} \right),{v_3} = \left( {\frac{1}{{\sqrt 6 }},\frac{1}{{\sqrt 6 }},\frac{{ - 2}}{{\sqrt 6 }}} \right),\alpha = - 5,\beta = - 1,\gamma = - 1\]

\[{v_1} = \left( {\frac{2}{3},\frac{2}{3},\frac{{ - 1}}{3}} \right),{v_2} = \left( {\frac{1}{3},\frac{{ - 2}}{3},\frac{{ - 2}}{3}} \right),{v_3} = \left( {\frac{2}{3},\frac{1}{3},\frac{2}{3}} \right),\alpha = - 3,\beta = - 1,\gamma = - 1\]

\[{v_1} = \left( {\frac{2}{3},\frac{2}{3},\frac{{ - 1}}{3}} \right),{v_2} = \left( {\frac{1}{3},\frac{{ - 2}}{3},\frac{{ - 2}}{3}} \right),{v_3} = \left( {\frac{2}{3},\frac{1}{3},\frac{2}{3}} \right),\alpha = 5,\beta = 5,\gamma = - 1\]

Xem đáp án

Chọn đáp án B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dạng toàn phương Q: R3 -> R có ma trận trong cơ sở chính tắc \[A = \left( {\begin{array}{*{20}{c}}{17}&2&{ - 2}\\{ - 2}&{14}&{ - 4}\\{ - 2}&{ - 4}&{14}\end{array}} \right)\]. Tìm một cơ sở \[\{ {v_1},{v_2},{v_3}\} \]của R3 sao cho biểu thức toạ độ của Q trong cơ sở này có dạng chính tắc \[\left( {x,y,z} \right) = X{v_1} + Y{v_2} + Z{v_3};Q\left( {x,y,z} \right) = \alpha {x^2} + \beta {y^2} + \gamma {z^2}\]

\[{v_1} = \left( {\frac{1}{3},\frac{2}{3},\frac{2}{3}} \right),{v_2} = \left( {0,\frac{1}{{\sqrt 2 }},\frac{{ - 1}}{{\sqrt 2 }}} \right),{v_3} = \left( {\frac{{ - 4}}{{\sqrt {18} }},\frac{1}{{\sqrt {18} }},\frac{1}{{\sqrt {18} }}} \right),\alpha = 9,\beta = 18,\gamma = 18\]

\[{v_1} = \left( {\frac{1}{{\sqrt 3 }},\frac{{ - 1}}{{\sqrt 3 }},\frac{1}{{\sqrt 3 }}} \right),{v_2} = \left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }},\frac{1}{{\sqrt 2 }},0} \right),{v_3} = \left( {\frac{1}{{\sqrt 6 }},\frac{1}{{\sqrt 6 }},\frac{{ - 2}}{{\sqrt 6 }}} \right),\alpha = 5,\beta = 10,\gamma = 10\]

\[{v_1} = \left( {\frac{2}{3},\frac{2}{3},\frac{{ - 1}}{3}} \right),{v_2} = \left( {\frac{1}{3},\frac{{ - 2}}{3},\frac{{ - 2}}{3}} \right),{v_3} = \left( {\frac{2}{3},\frac{1}{3},\frac{2}{3}} \right),\alpha = 3,\beta = 5,\gamma = - 1,p = 1,q = 2\left( {\begin{array}{*{20}{c}}\begin{array}{l}2\\0\end{array}&\begin{array}{l} - 6\\1\end{array}\end{array}} \right)\]

\[{v_1} = \left( {\frac{2}{3},\frac{2}{3},\frac{{ - 1}}{3}} \right),{v_2} = \left( {\frac{1}{3},\frac{{ - 2}}{3},\frac{2}{3}} \right),{v_3} = \left( {\frac{2}{3},\frac{1}{3},\frac{2}{3}} \right),\alpha = 1,\beta = 1,\gamma = 2\]

Xem đáp án

Chọn đáp án A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Với giá trị nào của tham số m thì dạng toàn phương Q: R-> R, \[Q\left( {x,y,z} \right) = 2{x^2} + {y^2} + 3{z^2} + 2mxy + 2xz\]xác định dương:

m = 1

\[m < \sqrt {\frac{5}{3}} \]

>

m≠0

m>0

Xem đáp án

Chọn đáp án B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dạng toàn phương Q: R3 -> R có ma trận trong cơ sở chính tắc \[A = \left( {\begin{array}{*{20}{c}}1&m&{ - 1}\\m&1&2\\{ - 1}&2&5\end{array}} \right)\]Với giá trị nào của tham số m thì dạng toàn phương Q , xác định dương:

m > 1

\[m < \frac{1}{{\sqrt 3 }}\]

>

\[m \ne 0\]

\[ - \frac{4}{5} < m < 0\]

>

Xem đáp án

Chọn đáp án D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Với giá trị nào của tham số m thì dạng toàn phương Q: R3-> R, \[Q\left( {x,y,z} \right) = - 4{x^2} - {y^2} + 4m{z^2} + 2mxy - 4mxz + 4yz\] xác định âm:

m > -1

|m| < 2

>

-2

m ≥ −2

Xem đáp án

Chọn đáp án C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm k để dạng song tuyến tính xác định như sau \[\forall \left( {{x_1},{y_1}} \right),\left( {{x_2},{y_2}} \right) \in {R^2},\eta (\left( {{x_1},{y_1}} \right),\left( {{x_2},{y_2}} \right) = {x_1},{x_2} - 3{x_1}{y_2} - 3{x_2}{y_1} + k{y_1}{y_2}\] là một tích vô hướng của không gian véc tơ R2

k > 9

k > 0

0<9

9

k≠0

Xem đáp án

Chọn đáp án A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm điều kiện a,b,c,d để dạng song tuyến tính xác định như sau \[\forall \left( {{x_1},{y_1}} \right),\left( {{x_2},{y_2}} \right) \in {R^2},\eta (\left( {{x_1},{y_1}} \right),\left( {{x_2},{y_2}} \right) = a{x_1},{x_2} + b{x_1}{y_2} + c{x_2}{y_1} + d{y_1}{y_2}\] là một tích vô hướng của không gian véc tơ R2:

a>0, b>0, c>0, d>0

a>0, d>0, ad-bc>0

a>0, b=c, ad-bc>0

a>0, d>0, ad-bc>0

Xem đáp án

Chọn đáp án C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ma trận trực giao

Điều nào sau đây không đúng?

Hệ các véc tơ cột của A là một hệ trực chuẩn

Hệ các véc tơ hàng của A là một hệ trực chuẩn

Định thức của A luôn bằng 1

Tồn tại ma trận nghịch đảo A-1=At

Xem đáp án

Chọn đáp án C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định xem cơ sở nào sau đây là cơ sở trực chuẩn của không gian véc tơ R3

\[\left\{ {\left( {1,1,1} \right),\left( {0,1,1} \right),\left( {2,0,1} \right)} \right\}\]

\[\left\{ {\left( {1,2,2} \right),\left( {2,0,1} \right),\left( { - 1,0,1} \right)} \right\}\]

\[\left\{ {\left( {\frac{2}{3},\frac{{ - 2}}{3},\frac{1}{3}} \right),\left( {\frac{2}{3},\frac{1}{3},\frac{{ - 2}}{3}} \right),\left( {\frac{1}{3},\frac{2}{3},\frac{2}{3}} \right)} \right\}\]

\[\left\{ {\left( {\frac{1}{{\sqrt 3 }},\frac{{ - 1}}{{\sqrt 6 }},\frac{{ - 1}}{{\sqrt 2 }}} \right),\left( {\frac{1}{{\sqrt 3 }},\frac{{ - 1}}{{\sqrt 6 }},\frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right),\left( {\frac{1}{{\sqrt 3 }},\frac{1}{{\sqrt 6 }},\frac{{ - 1}}{{\sqrt 2 }}} \right)} \right\}\]

Xem đáp án

Chọn đáp án C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ma trận nào sau đây không phải là ma trận trực giao:

\[\left( {\begin{array}{*{20}{c}}{\cos \varphi }&{ - \sin \varphi }&0\\{\sin \varphi }&{\cos \varphi }&0\\0&0&{ - 1}\end{array}} \right)\]

\[\left( {\begin{array}{*{20}{c}}\begin{array}{l}\frac{3}{5}\\\frac{4}{5}\end{array}&\begin{array}{l}\frac{4}{5}\\\frac{{ - 3}}{5}\end{array}\end{array}} \right)\]

\[\left( {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{2}{3}}&{\frac{1}{3}}&{\frac{2}{3}}\\{\frac{{ - 2}}{3}}&{\frac{2}{3}}&{\frac{1}{3}}\\{\frac{{ - 1}}{3}}&{\frac{{ - 2}}{3}}&{\frac{2}{3}}\end{array}} \right)\]

\[\left( {\begin{array}{*{20}{c}}0&{\frac{{ - 1}}{{\sqrt 2 }}}&{\frac{1}{{\sqrt 2 }}}\\{\frac{1}{{\sqrt 2 }}}&0&{\frac{1}{{\sqrt 2 }}}\\{\frac{1}{{\sqrt 2 }}}&{\frac{1}{{\sqrt 2 }}}&0\end{array}} \right)\]

Xem đáp án

Chọn đáp án D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

\[\forall \left( {{x_1},{y_1}} \right),\left( {{x_2},{y_2}} \right) \in {R^2},\eta (\left( {{x_1},{y_1}} \right),\left( {{x_2},{y_2}} \right) = {x_1},{x_2} - 2{x_1}{y_2} - 2{x_2}{y_1} + 5{y_1}{y_2}\] xác định một tích vô hướng của không gian véc tơ R.Trực chuẩn hoá GramSchmidt cơ sở \[\{ {e_1} = (1,0),{e_2} = (0,1)\} \] của R2.

\[{v_1} = {e_1} = \left( {1,0} \right),{v_2} = {e_2} = \left( {0,1} \right)\]

\[{v_1} = {e_1} = \left( {1,0} \right),{v_2} = \left( {2,1} \right)\]

\[{v_1} = \left( {1,2} \right),{v_2} = {e_2}\left( {2,1} \right)\]

Xem đáp án

Chọn đáp án B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian véc tơ R4 xét tích vô hướng thông thường. Tìm một cơ sở của không gian W gồm các véc tơ trực giao với hai véc tơ: \[{u_1} = \left( {1, - 2,3,4} \right),{v_2} = \left( {3, - 5,7,8} \right)\]

\[{v_1} = \left( {3,1,0, - 4} \right),{v_2} = \left( {1, - 3,5,4} \right)\]

\[{v_1} = \left( {4,1,0,6} \right),{v_2} = \left( {2, - 1,3,0} \right),{v_3} = \left( {1, - 1,3,2} \right)\]

\[{v_1} = \left( {1,2,0} \right),{v_2} = \left( {4,4,0,1} \right)\]

\[{v_1} = \left( {2,4,2,0} \right),{v_2} = \left( {5,6,1,2} \right)\]

Xem đáp án

Chọn đáp án C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian véc tơ R5 xét tích vô hướng thông thường. Tìm một cơ sở của phần bù trực giao W của không gian: \[W = span\{ {u_1} = (1,2,3, - 1,2),{u_1} = (2,4,7,2, - 1)\} \]

\[\left\{ {{v_1} = \left( {2, - 1,0,0,0} \right),{v_2} = \left( { - 17,0,5,0,1} \right),{v_3} = \left( {13,0, - 4,1,0} \right)} \right\}\]

\[\left\{ {{v_1} = \left( {2, - 1,0,0,0} \right),{v_2} = \left( { - 17,0,5,0,1} \right)} \right\}\]

\[\left\{ {{v_1} = \left( {2, - 1,0,0,0} \right),{v_2} = \left( {7,0,5,0,1} \right),{v_3} = \left( {13,0, - 4,1,0} \right)} \right\}\]

\[\left\{ {{v_1} = \left( {2, - 1,0,0,0} \right),{v_2} = \left( { - 17,0,5,0,1} \right),{v_3} = \left( {15,1, - 5,0, - 1} \right)} \right\}\]

Xem đáp án

Chọn đáp án A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử W1, W2  là hai không gian véc tơ con của không gian véc tơ Euclide V . Điều nào sau đây không đúng?

\[{\left( {{W_1} + {W_2}} \right)^ \bot } = {W_1}^ \bot \cap {W_2}^ \bot \]

\[{\left( {{W_1} \cap {W_2}} \right)^ \bot } = {W_1}^ \bot + {W_2}^ \bot \]

\[{\left( {{W_1} \cap {W_2}} \right)^ \bot } = {W_1}^ \bot \cup {W_2}^ \bot \]

\[{\left( {{W_1} \subset {W_2}} \right)^ \bot } = {W_1}^ \bot \supset {W_2}^ \bot \]

Xem đáp án

Chọn đáp án C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây không đúng?

Định thức của ma trận vuông có một hàng là các số 0 thì bằng không

Định thức của ma trận vuông có hai hàng tỉ lệ thì bằng không

Định thức của ma trận vuông có một hàng tỉ lệ với một cột thì bằng không

Nếu thay đổi vị trí hai hàng của định thức thì định thức đổi dấu

Xem đáp án

Chọn đáp án C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho A, B là hai ma trận vuông cấp n≥2. Trường hợp nào sau đây luôn đúng?

\[det\left( {kA} \right) = kdet\left( A \right)\]

\[det\left( {A + B} \right) = det\left( A \right) + det\left( B \right)\]

\[det\left( {AB} \right) = det\left( A \right)det\left( B \right)\]

\[det\left( { - A} \right) = - det\left( A \right)\]

Xem đáp án

Chọn đáp án C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải và biện luận theo tham số m hệ phương trình tuyến tính: \[\left\{ \begin{array}{l}5{x_1} - 3{x_2} + 2{x_3} + 4{x_4} = 3\\7{x_1} - 3{x_2} + 7{x_3} + 17{x_4} = m\\4{x_1} - 2{x_2} + 3{x_3} + 7{x_4} = 1\\18{x_1} - 6{x_2} - {x_3} - 5{x_4} = 9\end{array} \right.\]

Hệ vô nghiệm

\[\left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\m = 0\end{array} \right. \Rightarrow {x_1} = \frac{{ - 5{x_2} - 13{x_4} - 3}}{2};{x_1} = \frac{{ - 7{x_3} - 19{x_4} - 7}}{2}\]

\[\left\{ \begin{array}{l}m = 9\\m \ne 9\end{array} \right. \Rightarrow {x_1} = \frac{{2{x_1} + 11{x_2} - 3}}{2};{x_1} = \frac{{ - 5{x_1} + 21{x_2} - 7}}{2}\]

Xem đáp án

Đáp án

Chọn đáp án A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm x, y, z sao cho có thể biểu diễn thành tổ hợp tuyến tính sau \[\left( {2, - 5,3} \right) = x\left( {1, - 3,2} \right) + y\left( {2, - 4, - 1} \right) + z\left( {1, - 5,7} \right)\]

x=−2,y=1,z=−5

x=−1,y=4,z=−6

Không tồn tại x, y, z

x=3,y=11,z=−4

Xem đáp án

Chọn đáp án B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị m sao cho có thể biểu diễn thành tổ hợp tuyến tính sau \[\left( {7, - 2,m} \right) = x\left( {2,3,5} \right) + y\left( {2,3,5} \right) + z\left( {1, - 6,1} \right)\]

m = 11

m = 15

m≠−11

m = -21

Xem đáp án

Chọn đáp án A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị m sao cho có thể biểu diễn thành tổ hợp tuyến tính sau: \[\left( {1,3,5} \right) = x\left( {2,3,5} \right) + y\left( {2,4,7} \right) + z\left( {5,6,m} \right)\]

m = -10

m = 25

m≠11

m≠10

Xem đáp án

Chọn đáp án D